Bài giảng Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 10)

*Đáp án:

1. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên không đổi.

2. Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân (khối lượng lớp vỏ electron không đáng kể ) và không thay đổi.

3. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên mà khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.

 

ppt14 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 05/04/2016 | Lượt xem: 126 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 10), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Trường THCS Phú ĐôngCho biết cơ sở của những kiến trúc?Nền tảng vững chắcCơ sở của hóa họcĐịnh luật bảo tòan khối lượng1. Thí nghiệm	Trên đĩa cân a (hình 2.7) đặt hai cốc (1) và (2) chứa dung dịch Bari clorua BaCl2 và dung dịch Natri sunfat Na2SO4. Đặt qủa cân lên đĩa B cho đến khi cân thăng bằng. Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau. Quan sát thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện. Đó là Barisunfat BaSO4, chất này không tan. Đã xảy ra một phản ứng hóa học, đó là phản ứng:Bari clorua + Natri sunfatBari sunfat + Natri clorua	 Bài 15: 	 Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.GIẢI THÍCHHHOOOHH2. ĐỊNH LUẬTCâu hỏi thảo luận: 	3. Hãy giải thích định luật bảo toàn khối lượng.	1. Em có nhận xét gì về số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng?	2. Khối lượng nguyên tử được tính bằng cách nào và có thay đổi không? Từ đó rút ra được điều gì về khối lượng các chất trước và sau phản ứng?*Đáp án:1. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên không đổi.2. Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân (khối lượng lớp vỏ electron không đáng kể ) và không thay đổi.3. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên mà khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.Ví dụ: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g và 11,7 g.Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng III. ÁP DỤNG	 = (23,3 + 11,7) -14,2	 = 20,8 (g).Đáp án:Áp dụng định luật bảo tòan khối lượng , ta có:BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: chọn câu trả lời đúng Nung 5 tấn đá vôi ( canxi cacbonat ), thu được 2,8 tấn vôi sống ( canxi oxit ). Hỏi có bao nhiêu tấn khí cacbonic thoát vào không khí? cho biết phản ứng hóa học xảy ra như sau: Canxi cacbonat  Canxi oxit + Khí cacbonicB. 2,2 taánC. 2,5 tấnD. 3 tấnA. 2 tấnB. 2,2 tấnThan cháy theo phản ứng hóa học:Cacbon + Khí oxi  Khí cacbonicCho biết khối lượng của cacbon bằng 4,5 kg; của khí oxi bằng 12kg. Khối lượng khí cacbonic là:B. 16,6 KgC. 17 KgD. 20 KgA. 16,5 KgA. 16,5 Kg	Một bình cầu đựng bột magie và đậy nút kín. Đun nóng bình cầu một thời gian, mở nút để nguội rồi đậy nút và cân lại.	Hỏi khối lượng bình thay đổi thế nào so với khối lượng bình trước khi nung?B. TăngC. Không thay đổiD. Không xác địnhA. GiảmB. Tăng

File đính kèm:

  • pptDINH_LUAT_BAO_TOAN_KHOI_LUONG.ppt
Bài giảng liên quan