Bài giảng Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 20)

Cho biết khối lượng của natrisunfat( Na2SO4) là 14,2g,khối lượng của các sản phẩm Barisunfat

(BaSO4) là 23,3g và NatriClorua(NaCl) là 11,7g.

Hãy tính khối lượng của BariClorua(BaCl2) đã phản ứng.

 

 

ppt9 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 92 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 20), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
§15.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNGI / Thí nghiệm: (SGK) -Phương trình chữ của PƯHH:NatrisunfatBariClorua BarisunfatNatriClorua++II/ Định luật:1)Nội dung định luậtTrong phản ứng hóa học,tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng O 2)Giải thích: OHHHHHO2H2H2OHHOOHO 2)Giải thích:Trong phản ứng hóa học ,chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi,sự thay đổi này liên quan đến e,còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ ngyên,khối lượng các nguyên tử không đổi ,làm cho tổngkhối lượng của các chất được bảo toàn. OHHHHHHHHOOO2H2H2O III/ Áp dụng:- Giả sử có phản ứng giữa chất A và chất B tạo ra tạo ra chất C và D. -Phương trình chữ: A B C D + +-Theo ĐLBTKL ,ta có biểu thức về khối lượng:= mB mCmD mA + + *Trong một phản ứng có n chất kể cả chất phản ứng và sản phẩm , nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.mD mCmB mA + = - -Ví dụ:Cho biết khối lượng của natrisunfat( Na2SO4) là 14,2g,khối lượng của các sản phẩm Barisunfat(BaSO4) là 23,3g và NatriClorua(NaCl) là 11,7g.Hãy tính khối lượng của BariClorua(BaCl2) đã phản ứng. Giải:Theo ĐLBTKL ta có:mBaCl2 mBaSO4mNa2SO4mNaCl++=mBaCl2 =mBaSO4mNaCl+mNa2SO4-=23,3g+11,7g14,2g-=20,8gmBaCl2 §15.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNGI / Thí nghiệm: (SGK) -Phương trình chữ của PƯHH:NatrisunfatBariClorua BarisunfatNatriClorua++II/ Định luật: 1)Nội dung định luậtTrong một phản ứng hóa học,tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. 2)Giải thích định luật III/ Áp dụng:-Giả sử chất A tác dụng với chất B tạo ra chất C và D.Phương trình chữ của phản ứng : A+ B C+D.Theo ĐLBTKL:mA + mB = mC+mD Bài tập1: Khi cho kẽm vào 25,5g Axitclohiđric thu được 13,5g kẽmclorua và 20g khí hiđro a) Viết phương trình chữ của phản ứng. b) Tính khối lượng kẽm đã phản ứng. Giải a) Phương trình chữ của phản ứng: b) Theo ĐLBTKL ta có biểu thức về khối lượng: Kẽm Axitclo hiđricKẽm clorua Khí hiđro + +mZnmHClmZnClmH2++=mZn=mZnCl+mH2-mHCl13,5g20g25,5g-+=mZn10g= Bài tập 2: Nung 112g đá vôi (CaCO3) thu được Canxioxit (CaO),và 42g khí cacbonđioxit(CO2). a)Viết biểu thức về khối lượng của phản ứng b)Tính khối lượng Canxioxit (CaO) thu được. Giải a) Biểu thức về khối lượng của phản ứng: mCaCO3 mCaO mCO2 = + b)Khối lượng của Canxioxit(CaO) thu được:Theo ĐLBTKL,ta có: mCaO = mCaCO3 - mCO2 =112g42g - = mCaO70g Dặn dò: -Về học bài (phát biểu đúng nội dung định luật bảo toàn khối lượng). -Đọc trước bài phương trình hóa học. -Về bài tập 1,2,3 SGK /54.

File đính kèm:

  • pptTIET_21_DInh_luat_bao_toan_khoi_luong.ppt
Bài giảng liên quan