Bài giảng Bài 18: Mol (tiết 22)

GV hỏi:

 Muốn tìm khối lượng mol của một chất ta tính như thế nào?

Ví dụ:(GV chiếu slide 9) và gọi HS trả lời:

GV nhận xét – đưa ra đáp án.

 

 

doc8 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 31/03/2016 | Lượt xem: 368 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 18: Mol (tiết 22), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Ngày soạn: 29/10/2009	Tuần: 13
Ngày dạy: 09/11/2009 	Tiết: 26
CHƯƠNG III. MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
BÀI 18. MOL
MỤC TIÊU
 1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
Biết và phát biểu đúng các khái niệm: mol, khối lượng mol, thể tích mol của các chất khí.
Biết xác định đúng khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử và thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc).
 2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tính số nguyên tử, số phân tử(theo N) có trong mỗi lượng chất.
Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối, nguyên tử khối.
Phân biệt được mol nguyên tử , mol phân tử.
Tính được thể tích mol của các chất khí.
 II. PHƯƠNG PHÁP
 	Diễn giảng + vấn đáp + trực quan.
 III. CHUẨN BỊ
 1/ Giáo Viên: Hình vẽ 3.1(SGK trang 64), bảng phụ, phiếu thảo luận nhóm.
 2/ Học Sinh: Tìm hiểu trước bài học, ôn lại cách tính phân tử khối, nguyên tử khối.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
 1/ Ổn định lớp:(1phút)
 2/ Kiểm tra bài cũ: (không)
 3/Bài mới: ( 39 phút)
 Lời dẫn: Các em đã biết nguyên tử , phân tử có kích thước và khối lượng cực kì nhỏ bé. Nhưng trong Hoá học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hóa học.
 Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô(hạt vô cùng nhỏ), đó là MOL.. 
 (GV chiếu slide 2) 
CHƯƠNG III. MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
BÀI 18. MOL
Hoạt động của 
Giáo Viên
Hoạt động của 
Học Sinh
Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mol(12 phút )
GV dẫn ví dụ:
 - Trong cuộc sống hàng ngày, khi nói đến số lượng ta hay dùng những từ quen thuộc như:chục, tá
Trước khi tìm hiểu mol là gì?Các em xem ví dụ sau:
 (GV chiếu slide 3)
10 trứng gà = 1chục trứng gà
1 tá bút chì = 12 bút chì
GV giải thích:
-1 chục chứa đựng con số 10
-1 tá chứa đựng con số 12
GV đưa tiếp ví dụ và hỏi: (GV chiếu slide 4) 
GV hỏi: 
 - Chứa bao nhiêu nguyên tử sắt?
- Chứa bao nhiêu phân tử nước?
GV: Thay vì nói 6.1023 nguyên tử (phân tử) thì nói là 1 mol nguyên tử (phân tử). 
GV nêu: 1mol chứa đựng số lượng hạt là 6.1023. Vậy Mol là gì?
GV kết luận- Khẳng định lại khái niệm
GV hỏi:
 -1 mol nguyên tử sắt chứa bao nhiêu nguyên tử Fe?
 -1 mol phân tử nước chứa bao nhiêu phân tử H2O?
GV cho HS biết:
 Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro, kí hiệu N.
GV thuyết trình:
 Avogađro là 1 nhà khoa học, để tưởng nhớ ông –người có công tìm ra con số 
6.1023 người ta gọi con số này là số Avogađro.
 Con số này rất lớn. Để hình dung con số này to lớn như thế nào về nhà xem mục “Em có biết” SGK trang 64.
 Bài tập:
 (GV chiếu slide 5)
 -1 mol nguyên tử Nhôm chứa bao nhiêu nguyên tử Al?
- 2 mol nguyên tử Nhôm chứa bao nhiêu nguyên tử Al?
 -0,5 mol phân tử Nước chứa bao nhiêu phân tử H2O?
 Yêu cầu HS thảo luận nhóm 
(3 phút)
Gọi 3 nhóm trình bày kết quả
Các nhóm còn lại nhận xét
GV nhận xét – đưa ra đáp án.
GV giúp HS phân biệt mol nguyên tử, mol phân tử:
 ( GV chiếu slide 6)
Hãy phân biệt 2 cách viết sau:
A. 1 mol H
B. 1 mol H2
Vậy để tránh nhầm lẫn đó, khi gọi ta thêm cụm từ nguyên tử hoặc phân tử. 
GV nhấn mạnh: Một mol bất kì nguyên tử(phân tử)nào cũng đều chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì (13 phút)
Chuyển ý:
 (GV chiếu slide 7)
 Em có nhận xét gì về số nguyên tử, phân tử trong mỗi hình?
 Khi đem cân thì N các nguyên tử, phân tử này có khối lượng là bao nhiêu?
GV: Nếu tính bằng gam thì khối lượng của N nguyên tử hay phân tử này gọi là khối lượng mol.
Vậy khối lượng mol là gì?
GV kết luận
GV nêu kí hiệu khối lượng mol.
 GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: ( Chiếu slide 8)
 Điền vào cột 2 của bảng sau
Nguyên tử khối, phân tử khối
Khối lượng mol
Al
O2
CO2
 GV đưa ra các giá trị khối lượng mol ở cột 3.
Nguyên tử khối, phân tử khối
Khối lượng mol
Al
27 đv C
27g
O2
32 đv C
32g
CO2
44 đv C
44g
Em có nhận xét gì về nguyên tử khối, phân tử khối với khối lượng mol của chất đó?
GV khẳng định lại:
+ Giống: số trị
+ Khác: đơn vị
GV hỏi:
 Muốn tìm khối lượng mol của một chất ta tính như thế nào?
Ví dụ:(GV chiếu slide 9) và gọi HS trả lời:
GV nhận xét – đưa ra đáp án.
GV nhấn mạnh:
Khối lượng mol nguyên tử có cùng số trị với nguyên tử khối.
Khối lượng mol phân tử có cùng số trị với phân tử khối.
Bài tập: 
( GV chiếu slide 10)
 Tính khối lượng mol của các chất: NaCl, SO2.
 Yêu cầu HS làm vào vở bài tập 
GV bao quát lớp
 Chấm bài tập 1 HS làm nhanh nhất.
 Gọi HS lên bảng làm
GV nhận xét, chỉnh sửa (nếu có), đưa ra đáp án.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí (13 phút)
Chuyển ý:
(GV chiếu slide 11)
 Cùng là một mol nhưng các chất khác nhau thì khối lượng mol cũng khác nhau. Vậy 1 mol những chất khí khác nhau thì thể tích của chúng có khác nhau không?
 Chúng ta cùng tìm hiểu phần III
GV hỏi:
 Thể tích mol của chất khí là gì?
 GV nhận xét, kết luận
Lưu ý: chỉ nói đến thể tích mol của chất khí.
 Yêu cầu HS quan sát H3.1 SGK trang 64
(GV chiếu slide 12)
GV hỏi:
 H3.1 cho em biết điều gì?
-Số mol các khí như thế nào?
- Khối lượng mol các khí này bằng bao nhiêu?
- Các khí khác nhau thì khối lượng mol như thế nào?
GV nêu: 3 khối này tượng trưng cho thể tích chất khí.
 ð Kích thước 3 khối này như thế nào?
 Vậy thể tích các khí này như thế nào?
GV khẳng định lại
GV nêu: Nếu ở cùng nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm ( gọi là điều kiện tiêu chuẩn) thì thể tích mol những chất khí này như thế nào? Và bằng bao nhiêu lít?
GV nhận xét, kết luận.
GV nhấn mạnh:
1 mol bất kì chất khí nào ở đktc cũng đều chiếm 
V=22,4 lít
Bài tập: (GV chiếu slide 13)
Hãy tìm thể tích ở (đktc) của
1 mol O2
0,5 mol CO2
GV nhận xét, đưa đáp án.
GV hỏi:
 Ở điều kiện thường (200C, 1atm) 1mol chất khí có thể tích là bao nhiêu?
 GV nhận xét
GV khẳng định lại:
Còn ở đktc 1mol bất kỳ là chất khí nào cũng chiếm V=22,4 lít.
HS chú ý
HS quan sát và trả lời
HS chú ý
HS quan sát và trả lời:
-6.1023 nguyên tử Fe
-6.1023 phân tử H2O
HS lắng nghe
HS trả lời
HS khác nhận xét
HS ghi bài
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe và ghi nhận
HS lắng nghe
HS thảo luận 
3 nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét
HS phân biệt
-1mol nguyên tử hiđro
-1mol phân tử hiđro 
HS chú ý
HS lắng nghe
HS quan sát
HS trả lời: đều chứa N nguyên tử (phân tử)
HS trả lời
HS trả lời
HS ghi bài
HS ghi bài
HS tính và điền kết quả:
Al = 27
O2 =32
CO2 =44
HS trả lời:
Giống: số trị
Khác: đơn vị
HS ghi bài
Dựa vào cách tính nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
HS trả lời và ghi ví dụ vào vở
HS chú ý
HS làm vào vở bài tập
HS nộp tập
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét.
HS quan sát
HS lắng nghe
HS trả lời
HS ghi bài
HS quan sát
HS nhận xét
 Có 1 mol H2
 1 mol N2
 1 mol CO2
Số mol các khí bằng nhau
Khác nhau
Bằng nhau
Bằng nhau
HS ghi bài
HS trả lời
HS nhận xét
HS ghi bài
HS ghi bài
HS lên bảng làm
HS khác làm và vở
HS nhận xét
HS trả lời
HS ghi bài
HS chú ý
I.Mol là gì?
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
-Ví dụ:
+1 mol nguyên tử sắt chứa 6.1023 nguyên tử Fe.
+1 mol phân tử nước chứa 6.1023 phân tử H2O.
-Con số 6.1023 được gọi là số Avogadro.
Kí hiệu: N
II. Khối lượng mol là gì?
-Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử 
hoặc phân tử chất đó.
Kí hiệu: M
-Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối chất đó.
Ví dụ:
+Khối lượng mol nguyên tử Oxi: 
 MO=16g
+Khối lượng mol phân tử nước: 
+Khối lượng mol của phân tử hiđrô: 
III. Thể tích mol của chất khí là gì?
-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
-Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau.
-Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0oC và áp suất 1atm) thì thể tích đó là 22,4 lít
-Ở đktc ta có:
- Ở điều kiện thường (200c, 1atm) 1 mol chất khí có thể tích là 24 lít.
 4. Củng cố (4 phút)
 (GV chiếu slide 14)
- Gọi HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài:
- Mol là gì?
- Con số 6.1023 được gọi là gì ? Kí hiệu ?
- Khối lượng mol là gì?
- Thể tích mol của chất khí là gì?
- Một mol của chất khí (ở đktc) bằng bao nhiêu? 
* Nếu còn thời gian sẽ làm một số bài tập sau:
 A .Điền từ thích hợp vào khoảng trống: (GV chiếu slide15)
 Mol là lượng chất có chứa(1)..nguyên tử hoặc phân tử của(2)..đó. Con số 6.1023 được gọi là số(3).và được kí hiệu là(4)..
 Đáp án: (1) 6.1023 (2) chất 
 (3) Avogađro (4) N
 B. Hãy chọn đáp án đúng trong số các câu sau: (GV chiếu slide 16)
Câu 1: Số nguyên tử kẽm có trong 1 mol nguyên tử Zn là: 
 a/ 6.1023 b/ 9.1023 c/ 3.1023 
Đáp án : a
Câu 2: Khối lượng của 0,25 mol phân tử CO2 là: (GV chiếu slide 17)
 a/ 44g b/ 22g c/ 11g d/ 4,4g 
Đáp án : c
Câu 3: Thể tích ở (đktc) của 0,5 mol khí Cl2 là : (GV chiếu slide 18)
 a/ 22,4 lít b/ 11,2 lít c/ 4,48 lít d/ 1,12 lít 
Đáp án: b
5. Dặn dò (1 phút) (GV chiếu slide 19)
- Học kĩ các khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí.
 - Về nhà làm bài tập 1,2,3,4 SGK trang 65.
 - Xem trứơc bài 19 và đem theo máy tính. 

File đính kèm:

  • docBai18-Mol.doc
Bài giảng liên quan