Bài giảng Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất (tiết 1)

 I- CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO?

Thí dụ: 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của CO2 là 44g/mol

Trả lời: Khối lượng của 0,25 mol CO2 là:

 mCO2= 44 x 0,25 = 11g

 

ppt10 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 31/03/2016 | Lượt xem: 109 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất (tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD & ĐT QUẬN Ô MÔNTRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃIBÀI GIẢNG MÔN HÓA HỌC LỚP 8NĂM HỌC 2014 - 2015Kiểm tra bài cũ:Câu hỏi: Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Tính khối lượng của 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2?Bài 19:CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1)Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1)Thí dụ: 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của CO2 là 44g/mol I- CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO? Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1)Thí dụ: 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của CO2 là 44g/molTrả lời: Khối lượng của 0,25 mol CO2 là: mCO2= 44 x 0,25 = 11g I- CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO? Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1) m = n x M	 Trong đó: n là số mol chất, M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất. I- CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO? Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1) I- CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO? Từ công thức chuyển đổi trên, hãy tínha) 32g Cu có số mol là bao nhiêu?b) Khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25g.Bài tập 1: Hãy tính:a) Số mol của: 28g Fe; 64g Cu; 5,4g Alb) Số mol của: 0,44g CO2; 0,04g H2 và 0,56g N2DDBài tập 2: Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử Ob) 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2c) 0,1 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,8 mol H2SO4; 0,5 mol CuSO4Hướng dẫn học ở nhà:- Học thuộc bài.- Làm các bài tập 3a, 4 trang 67.- Xem trước phần II: “Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?”.

File đính kèm:

  • pptBai_19_Chuyen_doi_giua_khoi_luong_the_tich_va_luong_chat.ppt
Bài giảng liên quan