Bài giảng Bài 20: Tỉ khối của chất khí (tiết 29- Tuần 15)

1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?

dA/B: tỉ khối của khí A đối với khí B

MA : khối lượng mol của khí A (g)

MB : khối lượng mol của khí B (g)

2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?

dA/kk: tỉ khối của khí A đối với kh«ng khí

MA : khối lượng mol của khí A (g)

Khối lượng mol không khí là khối lượng của 0,8 mol khí nitơ (N2) + khối lượng của 0,2 mol khí Oxi (O2):

 

 

 

ppt10 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 157 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 20: Tỉ khối của chất khí (tiết 29- Tuần 15), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 Bài 20. tỉ khối của chất khí (Tiết 29- Tuần 15)Giáo viên dạy:Phòng giáo dục huyện quỳnh phụTrường thcs quỳnh hoakiểm tra bài cũViết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất, giữa lượng chất và thể tích chất khí (đktc)?Khối lượng mol là gì? Tính khối lượng mol của các chất sau: CO2, O2, H2 ? Cho C = 12, O = 16, H = 1 1 mol H21molCO2(44g)1 mol H2(2g)Bài 20: Tỉ khối của chất khí1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?Công thức: dA/B: tỉ khối của khớ A đối với khớ BMA : khối lượng mol của khớ A (g)MB : khối lượng mol của khớ B (g)Em hãy cho biết: Khí CO2, O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bằng bao nhiêu lần?Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 là 16 lầnVậy khí CO2 nặng hơn khí H2 là 22 lầnGiảiBài tập:a. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng:Khí AMA (g)dA/H21,642,223,164,164432328SO2CO2CH4O2b. Em hãy cho biết khí A trong các trường hợp 1, 2, 3, 4 là các khí nào trong các khí sau đây: CO2 , SO2 , Cl2 , O2 , CH4 ?Bài tập: Tìm những từ: , , đ để điền vào chỗ trống:dA/B > 1: khí A ......................... khí BdA/B 1: khí A nặng hơn khí BdA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí BdA/B = 1: khí A nặng bằng khí BBài 20: Tỉ khối của chất khí1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?Công thức: dA/B: tỉ khối của khớ A đối với khớ BMA : khối lượng mol của khớ A (g)MB : khối lượng mol của khớ B (g)2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?H2CO2Khí AKhông khíKhí A nặng hay nhẹ hơn không khí?Khối lượng mol không khí là khối lượng của 0,8 mol khí nitơ (N2) + khối lượng của 0,2 mol khí Oxi (O2): Mkk= 0,8 . 28 + 0,2 . 32 29 g dA/kk: tỉ khối của khớ A đối với không khớ MA : khối lượng mol của khớ A (g)Công thức: Bài 20: Tỉ khối của chất khí1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?Công thức: dA/B: tỉ khối của khớ A đối với khớ BMA : khối lượng mol của khớ A (g)MB : khối lượng mol của khớ B (g)2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? dA/kk: tỉ khối của khớ A đối với không khớ MA : khối lượng mol của khớ A (g)Công thức: Em hãy cho biết: Khí CO2, CH4 nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?Vậy khí CO2 nặng hơn không khí là 1, 52 lầnVậy khí CH4 nhẹ hơn không khí và nặng bằng 0,55 lần không khí.GiảiBài tập: Để điều chế khớ A, người ta lắp dụng cụ như hỡnh vẽ:Khớ AChất lỏngKhí A thu được trong thí nghiệm trên có thể là khí nào trong số các khí sau: A. Khí CO2 C. Khí H2B. Khí Cl2 D. Khí SO3Bài 20: Tỉ khối của chất khí1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?Công thức: dA/B: tỉ khối của khớ A đối với khớ BMA : khối lượng mol của khớ A (g)MB : khối lượng mol của khớ B (g)2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? dA/kk: tỉ khối của khớ A đối với không khớ MA : khối lượng mol của khớ A (g)Công thức: Khinh khớ cầuBúng bayEm cú biết?Trong lũng đất luụn luụn xảy ra sự phõn hủy một số hợp chất vụ cơ và hữu cơ, sinh ra khớ cacbon đioxit CO2. Khớ CO2 khụng màu, khụng cú mựi, khụng duy trỡ sự chỏy và sự sống của con người và động vật. Mặt khỏc, khớ CO2 lại nặng hơn khụng khớ 1,52 lần. Vỡ vậy khớ CO2 thường tớch tụ ở đỏy giếng khơi, trờn nền hang sõu. Người và động vật xuống những nơi này sẽ bị chết ngạt nếu khụng mang theo bỡnh dưỡng khớ hoặc thụng khớ trước khi xuống.Bài 20: Tỉ khối của chất khí1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?Công thức: dA/B: tỉ khối của khớ A đối với khớ BMA : khối lượng mol của khớ A (g)MB : khối lượng mol của khớ B (g)2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? dA/kk: tỉ khối của khớ A đối với không khớ MA : khối lượng mol của khớ A (g)Công thức: Bài tập: Hợp chất A có tỉ khối so với hiđro là 17. Em hãy cho biết 5,6 l khí A (đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam? dA/H2 = 17 Giải:Khối lượng mol khí A là: MA = dA/H2 x MH2= 17 x 2 = 34 gSố mol khí A là: nA = = = 0,25 (mol)Khối lượng khí A là: mA= n x M = 0,25 x 34= 8,5 (g) Đáp số: 8,5 gVA = 5,6 l (đktc)mA = ? Hướng dẫn về nhà Học các công thức tính tỉ khối Làm bài tập 1, 2, 3 SGK tr 69. Làm bài tập 20.1 SBT tr 23. Đọc trước bài 21: Tính theo công thức hoá học Trường thcs quỳnh hoaTổ khoa học tự nhiênTrường thcs quỳnh hoatổ khoa học tự nhiên

File đính kèm:

  • pptTi_khoi_cua_chat_khi.ppt
Bài giảng liên quan