Bài giảng Bài 36: Nước (tiết 15)

** Cho vào cốc thủy tinh một cục nhỏ vôi sống ( canxi oxit ) CaO. Rót một ít nước vào vôi sống. Quan sát hiện tượng .

** Nhúng một mẩu giấy quì tím vào dung dịch nước vôi. Hiện tượng xảy ra ?

 

ppt24 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 01/04/2016 | Lượt xem: 472 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Bài 36: Nước (tiết 15), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
Nước là hợp chất tạo bởi hai(1) __________________ là (2) _________ và (3) _________ . Chúng đã hóa hợp với nhau :* Theo tỉ lệ thể tích là (4) ____________ khí hiđro và (5) __________ khí oxi .* Theo tỉ lệ khối lượng là (6) ____________ hiđro và (7) __________ oxi .* Công thức hóa học của nước : (8) __________Dùng các từ và cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống các câu sau :KIỂM TRA BÀI CŨnguyên tố hóa họchiđrooxihai phầnmột phần1 phần8 phầnH2ONƯỚC (tt) Bài 36:Thí nghiệm 1*Cho một mẩu kim loại natri ( Na ) vào nước đựng trong cốc thủy tinh Na + H2O. Quan sát hiện tượng*Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào quan sát 2. Tính Chất Hoá Học : 2. Tính Chất Hoá Học :Tác dụng với kim loại - Thí nghiệm: Sgk - Hiện tượng: mẫu natri nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước, mẫu natri tan dần và có khí hidro bay ra, phản ứng tỏa nhiều nhiệt. - PTHH: → Nước tác dụng với kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazo và khí hidro.2Na + 2H2O → 2NaOH + H2Thí nghiệm 2:** Cho vào cốc thủy tinh một cục nhỏ vôi sống ( canxi oxit ) CaO. Rót một ít nước vào vôi sống. Quan sát hiện tượng .** Nhúng một mẩu giấy quì tím vào dung dịch nước vôi. Hiện tượng xảy ra ? 2. Tính Chất Hoá Học : b) Tác dụng với một số oxit bazơ - Thí nghiệm: - Hiện tượng: có hơi nước bốc lên, canxi oxit rắn chuyển thành chất nhão là vôi tôi – canxi hidroxit Ca(OH)2. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt. - PTHH: → Dung dịch nước vôi làm quỳ tím chuyển màu xanh. - Ngoài ra, nước còn hóa hợp với nhiều hợp chất oxit bazo khác như: Na2O, BaO,.. CaO + H2O → Ca(OH)2Thí nghiệm 3: 2. Tính Chất Hoá Học :c) Tác dụng với một số oxit axit. - Thí nghiệm:Sgk - Hiện tượng: Dung dịch axit tạo thành làm quỳ tím chuyển màu đỏ. - PTHH: Nước còn hóa hợp với nhiều oxit axit khác như:SO2, N2O5,.. → Nước tác dụng với oxit axit tạo thành dung dịch axit, dd axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.P2O5 + 3H2O → 2H3PO4P2O5 → H3PO4(axitphotphoric)SO3 → H2SO4 (axit sunfuric)N2O5 → HNO3 (axit nitric)CO2 → H2CO3(axit cacbonic)Một số oxit axit và axit tương ứng của chúngNƯỚC H2 + BazơBazơAxit+ Kim loại+ Oxit bazơ + Oxit axitQuỳ tím  ĐỏQuỳ tím  XanhNa, K, Ca, Ba,...Na2O, K2O, CaO, BaO P2O5, SO2, SO3, N2O5Bài tập 2: Có 3 cốc mất nhãn đựng 3 chất lỏng là: H2O; NaOH; H3PO4. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 cốc trên ?Đánh dấu các cốcDùng giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào từng cốcCốc nào làm quỳ tím  xanh  NaOHCốc nào làm quỳ tím  đỏ  H3PO4Cốc nào không làm quỳ tím chuyển màu  H2ODựa vào sự hiểu biết và thông tin SGK, tiến hành thảo luận trong vòng 3 phútVai trò của nước trong đời sống và sản xuất?Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước?Biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước?NƯỚC Cần thiết cho cơ thể sống Cần thiết cho đời sống hàng ngày Sản xuất nông nghiệp Công nghiệpGiao thông vận tảiXây dựngVAI TRÒ CỦA NƯỚC :Nguồn nước có chất lượng tốt có thể cho một mùa màng bội thuNước sử dụng nuôi trồng thủy sản để tăng giá trị sản phẩm hàng hóa nông nghiệp và xuất khẩuPhục vụ cho đời sống hằng ngàyChuyên chở hàng hóa bằng đường thủyBài tập 1:VIẾT CÁC PTHH BIỂU DIỄN CÁC BIẾN HÓA SAU:	 	a) Na → Na2O → NaOH	b) S → SO2 → SO3 → H2SO4Hòa tan 3,45 g kim loại R(I) vào nước thu được 6 g bazo và giải phóng khí Hidro.Viết PTHH.Xác định nguyên tố RBài tập 2HƯỚNG DẪN VỀ NHÀHỌC BÀI, LÀM CÁC BÀI TẬP SGK.ĐỌC TRƯỚC BÀI MỚI “ AXIT – BAZƠ – MUỐI”ÔN LẠI CÁCH LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT HỢP CHẤT DỰA VÀO HOÁ TRỊLẬT TRANG 43 SGK HOÁ 8 HỌC TRƯỚC TÊN NHÓM, HOÁ TRỊ CỦA CÁC NHÓM NGUYÊN TỬ

File đính kèm:

  • pptBai_36_Nuoc.ppt
Bài giảng liên quan