Bài giảng Bài 4: Nguyên tử (tiếp theo)

- Năm 1918, khi bắn phá Hạt nhân nguyên tử Nitơ bằng hạt , Rutherford đã phát hiện ra hạt Proton (p) mang diện tích (+), có khối lượng >> hạt (e).

- Năm 1932, khi bắn phá Hạt nhân nguyên tử Beri bằng hạt , Chadwick đã phát hiện ra hạt Nơtron (n) không mang diện tích, có khối lương xấp xỉ hạt (p).

 

ppt14 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 29/03/2016 | Lượt xem: 168 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 4: Nguyên tử (tiếp theo), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
MễN HểA HỌC 8TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚNăm học 2009 - 2010NGUYấN TỬBài 4Ta biết mọi vật thể tự nhiờn cũng như nhõn tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khỏc . Thế cũn cỏc chất được tạo ra từ đõu ? Cõu hỏi đú được đặt ra từ cỏch đõy mấy nghỡn năm. Ngày nay , khoa học đó cú cõu trả lời rừ ràng và cỏc em sẽ biết được trong bài học này .Cú hàng triệu chất khỏc nhau nhưng chỉ cú trờn một trăm loại nguyờn tử.Nguyờn tử được xem như một quả cầu cú đường kớnh :Nguyờn tử là hạt vụ cựng nhỏ.4 triệu nguyờn tử sắt xếp thành hàng dọc liền nhau cú chiều dài 1 mm.NGUYấN TỬ Cể KÍCH THƯỚC NHƯ THẾ NÀO ?8+SƠ ĐỒ NGUYấN TỬ OXIElectronProton( 8 )( 8 )Trong nguyờn tử : số proton bằng số electron. Nguyờn tử trung hũa về điện( HIĐRO )( ĐƠTERI ) ElectronProtonnơtron( e, 1- )( p, 1+ ) ( n )Nguyờn tử tạo thành từ những loại hạt nhỏ nào?Kớ kiệu của những hạt khụng mang điện?Kớ kiệu và điện tớch của những loại hạt mang điện?Sơ đồ nguyờn tửem cú biết ?- Năm 1918, khi bắn phá Hạt nhân nguyên tử Nitơ bằng hạt , Rutherford đã phát hiện ra hạt Proton (p) mang diện tích (+), có khối lượng >> hạt (e).- Năm 1932, khi bắn phá Hạt nhân nguyên tử Beri bằng hạt , Chadwick đã phát hiện ra hạt Nơtron (n) không mang diện tích, có khối lương xấp xỉ hạt (p).Hạt nhõn nguyờn tử( ĐƠTERI ) ProtonnơtronHạt nhõn nguyờn tử tạo thành từ những loại hạt nào ?Vỡ sao khối lượng hạt nhõn đ ược xem là khối lượng nguyờn tử ?Proton và nơtron cú cựng khối lượng khối lượng hạt nhõn được xem là khối lượng nguyờn tử ( Electron cú khối lượng rất nhỏ , khụng đỏng kể .).Nếu ta hỡnh dung hạt nhõn là quả cầu cú đường kớnh 1 cm thỡ nguyờn tử là quả cầu cú đường kớnh 1 km .vỡ sao vậy ?em cú biết ?Giữa hạt nhõn và lớp electron của nguyờn tử là khoảng rỗng.Lớp electronLớp electron cú đặc điểm gỡ ?Chuyển động rất nhanh quanh hạt nhõn.Sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp cú một số elecec tron nhất định.+8+11+hiđrooxiNatriNguyờn tửSố proton trong nguyờn tửSố electron trong nguyờn tửSố lớp electronSố electron lớp ngoài cựngHiđroOxinatri181118111231612+6++13+20+Nguyờn tửSố p trong hạt nhõnSố e trong nguyờn tửSố lớp electronSố e lớp ngoài cựngHeliCacbonNhụmcanxi26132026132012342432HeliCacbonNhụmcanxi Bài 1: Giữa hạt nhõn và lớp electron của nguyờn tử cú những gỡ? D. Khụng cú gỡ ( khoảng rỗng).C. Cả proton và nơtronB. NơtronA. PorotonBài 2: Nguyờn tử cú khả năng liờn kết với nhau là nhờ cú loại hạt nào?D. Tất cả đều sai. A. Electron B. ProtonC. NơtronThỏng 8 / 2008

File đính kèm:

  • pptBAI_4_NGUYEN_TU_POWER_POINT.ppt
Bài giảng liên quan