Bài giảng Bài 42 - Tiết 61: Nồng độ dung dịch

2. Nồng độ mol của dung dịch

Khái niệm: (SGK/143)

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:

Thí dụ 2. Trộn 2 lit dung dịch đường 0,5M với 3 lit dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn.

 

ppt11 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 11/04/2016 | Lượt xem: 145 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 42 - Tiết 61: Nồng độ dung dịch, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀTrường: THCS Hồng ĐứcGV: Trần Thị HườngKIỂM TRA BÀI CŨ Nêu định nghĩa độ tan? Làm bài tập 5/ SGK/T142Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchKhái niệm: Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.Trong đó: + mct là khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam + mdd là khối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam mdd = mdm + mctKhái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:( mdd = mdm + mct)Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Thí dụ 1. Hoà tan 15 g NaCl và 45 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.Tóm tắt:15 g45 gC% = ?Lời giải:Khối lượng dung dịch NaCl là:mdd = 15 + 45 = 60 gamNồng độ phần trăm của dung dịch NaCl là:( mdd = mdm + mct)Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Thí dụ 2. Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Tính khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch.Tóm tắt:C% =14%mdd =150gLời giải:Ta có: Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch 14% là:( mdd = mdm + mct)Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Thí dụ 3. Hoà tan 50g đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%. Hãy tính:a) Khối lượng dung dịch đường pha chế đượcb) Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chếTóm tắt:C% =25%Lời giải:a) Ta có:Khối lượng dung dịch đường pha chế được là:( mdd = mdm + mct)Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Thí dụ 3. Hoà tan 50g đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%. Hãy tính:a) Khối lượng dung dịch đường pha chế đượcb) Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chếTóm tắt:C% =25%Lời giải:a) Khối lượng dung dịch đường pha chế được là: 200gb) Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là:( mdd = mdm + mct)Bài 42Tiết 61NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1. Nồng độ phần trăm của dung dịchCông thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:Khái niệm: (SGK/143)Kí hiệu: C%Bài tập. Cho m gam sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 10% thu được 1,12 lit khí H2 (đktc).a. Viết phương trình hoá học của phản ứng trên.b. Tính khối lượng bột sắt (m)c. Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùngHướng dẫn:Fe + 2HCl FeCl2 + H2m = ?mddHCl = ?Theo PTHHnHCl = ?mHCl = ?( mdd = mdm + mct)HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài và làm bài tập đầy đủ Nắm chắc công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch: Làm bài tập 1, 5, 6b, 7/SGK/T146 + 42.1a, 42.4/SBT/T50,51bµi gi¶ng kÕt thócc¶m ¬n quý thÇy c« vµ c¸c em

File đính kèm:

  • pptnong_do_dung_dich.ppt
Bài giảng liên quan