Bài giảng Bài 43 - Tiết 64: Pha chế dung dịch (tiếp)

I/ CÁCH PHA CHẾ MỘT DUNG DỊCH

 Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:

a) 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 10% .

b) 50 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M

 

ppt19 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 12/04/2016 | Lượt xem: 150 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Bài 43 - Tiết 64: Pha chế dung dịch (tiếp), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH PHA CHẾ DUNG DỊCHHOÁ HỌC 8Bài 43 - Tiết 64Giáo viên : Trần mậu LờiKIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬP“Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và biểu thức tính”Trả lời: Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịchBài 3 - trang 146 sgkHãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau:b) 0,5 mol MgCl2 trong 1,5 lit dung dịch. a) 1 mol KCl trong 750 ml dung dịch.d) 0,06 mol Na2CO3 trong 1500 ml dung dịch.c) 400 g CuSO4 trong 4 lit dung dịch.KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬPHS1: Giải câu 3aHS2: Giải câu 3bHS3: Giải câu 3cHS4: Giải câu 3dGIẢIa)b)c)KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬPMuốn tính nồng độ mol của dung dịch các em cần có những đại lượng nào? Những đại lượng cần để tính được nồng độ mol là : nct (mol) và Vdd (lit)d)Bài 4 - trang 146 sgk Hãy tính số mol và số gam chất tan trong mỗi dung dịch sau:a) 1 lit dung dịch NaCl 0,5M.b) 500 ml dung dịch KNO3 2M.c) 250 ml dung dịch CaCl2 0,1M.d) 2 lit dung dịch Na2SO4 0,3M.KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬPHS1: Giải câu 4a,cHS2: Giải câu 4b,dGIẢIa)b)KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬPThảo luận: Nếu biết thể tích của dung dịch và nồng độ mol dung dịch: Làm thế nào để tính được số mol vàsố gam chất tan trong dung dịch?Áp dụng công thức: d)c)KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬP Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHI/ CÁCH PHA CHẾ MỘT DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ CHO TRƯỚC:Bài tập 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:a) 50 gam dung dịch CuSO4 có nồng độ 10% .b) 50 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHHƯỚNG DẪN1aCách pha chế:- CuSO4 khan (màu trắng) - Cốc dùng pha chế có thể tích lơn hơn thể tích dung dịch cần pha. Chú ý:1g H2O 1ml H2O Cách tính toánThảo luận:Muốn pha chế 50 gam ddCuSO4 10%cần bao nhiêu gam CuSO4 và bao nhiêu gam (hoặc ml) nước cất?Tính toán xong làm thí nghiệm pha chế. Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCH1aKhối lượng CuSO4:Khối lượng nước : = 50 – 5 = 5 (g)Tính toán:Cách pha chế:- Cân lấy 5 g CuSO4 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 100ml- Cân 45 g H2O (hoặc đong 45 ml) nước cất rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹĐược 50g ddCuSO4 10% Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHHƯỚNG DẪN1bMuốn pha chế 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M thì cần bao nhiêu gamCuSO4 và bao nhiêu ml nước cất? Tính toán xong làm thí nghiệm pha chế Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCH1bTính toán:Cách pha chế:Số mol CuSO4:Khối lượng CuSO4:- Cân lấy 8 gam CuSO4 cho vào cốc thuỷ tinh có dung tích 100ml.- Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50 ml.- Được 50 ml dung dịch CuSO4 1M Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCH LUYỆN TẬP CỦNG CỐ Bài tập Từ muối ăn NaCl, nước cất và dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:a) 100 gam dung dịchNaCl có nồng độ 20% .b) 50 ml dung dịch NaCl 2M. Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHaPha chế 100 g dung dịch NaCl 20%100 - 20 = 80 (g)a.Biết: Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHCách pha chế:- Cân 20 gam NaCl cho vào cốc thuỷ tinh.- Đong 80 ml nước cất, rót vào cốc và khuấy đều để muối ăn tan hết.Được 100 gam dung dịch NaCl 20% Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHbPha chế 50ml dung dịch NaCl 2M.Tính toán:b.Biết: Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHCách pha chế:- Cân 5,85 gam muối ăn cho vào cốc thuỷ tinh- Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy đều cho đến vạch 50 ml.Được 50 ml dung dịch NaCl 2M Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHHướng dẫn về nhà:Làm các bài tập 1, 2, 3 (SGK – trang 149)Hướng dẫn :Đặt m(g) là khối lượng dd ban đầu (dd1)dd2 = ?mct (dd1) = ?mct (dd2) = ?Tính được m(g) dd ban đầu Tiết 64: PHA CHẾ DUNG DỊCHTiết học kết thúc Chúc các em học tập tốt

File đính kèm:

  • pptPha_che_dung_dich_t64.ppt
Bài giảng liên quan