Bài giảng Chương 1: Chất - Nguyên tử - phân tử (tiếp)

Bài làm:

a. Sơ đồ nguyên tử của nguyên tố X:

* Số e = số p = 17

* Số lớp e: 3

* Số e lớp ngoài cùng: 7

b. Hoá trị của nguyên tố X: 8 - 7 = 1

 ? X có hoá trị: I

 Số p = 17 ? ký hiệu hoá học của X là: Cl

 

ppt28 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 12/04/2016 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Chương 1: Chất - Nguyên tử - phân tử (tiếp), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
ôn tập hoá 8Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thày côBước đầu dùng bài giảng điện tử vào bồi dưỡng tạo nguồn cho học sinh lớp 8Chương 1Chất - Nguyên tử - Phân tửI: Khái niệm nguyên tử: 	Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hoà về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.Cấu tạo: 	* Hạt nhân: - Gồm các proton mang điện tích dương. (p)	- Các nơtron không mang điện. (n)	* Lớp vỏ: Gồm các electron mang điện tích âm. (e)	 Trong nguyên tử: Số e = Số P	* Nguyên tử khối (Số khối) : A	A = số p + số n	* Tổng số các hạt trong NT = Số p + Số e + Số nXét cấu tạo lớp vỏ:Cấu tạo lớp vỏ:11+Nuyên tử : Na* Số P = 11* Số e = 11* Số n = 12* Số lớp e: 3* Số e lớp ngoài cùng: 1* Số khối: A = 11 + 12 = 23* Tổng số hạt trong nguyên tử: 11 + 11 + 12 = 34Khi NT Na mất đi 1 e ở lớp ngoài cùngNuyên tử : Na khi mất đi 1 e* Số P = 11* Số e = 10* Nguyên tử mang điện tích 1+ có khả năng nhận thêm 1 e của nguyên tử khác  Na có hoá trị = I11+* Quy tắc bát tử (8e ngoài cùng)(bền vững - không cho hay nhận e)Số electron tối đa trong từng phân lớp:* Lớp 1: Tối đa 2 e* Lớp 2: Tối đa 8 e* Lớp 3: Tạm coi là 8 e ( Tối đa 18 e ) Trường hợp khi vẽ sơ đồ nguyên tử nếu trong phân lớp đã lấp đầy 8 e có thể chuyển sang phân lớp mới (Lớp 4) 	Ví dụ* Lớp 4: Tối đa 32 e Với nguyên tử Canxi (Ca)20+Với nguyên tử Canxi (Ca)- Số p: 20- Số e: 20- Số lớp e: 4- Số e lớp ngoài cùng: 2* Hoá trị: Nguyên tử Canxi có khả năng nhường đi 2e lớp ngoài cùng	 Ca có hoá trị IIKết luận* Nguyên tử kim loại: Có khả năng nhường electron ở lớp ngoài cùng.	Hoá trị của nguyên tử kim loại = số e lớp ngoài cùng.* Nguyên tử phi kim:Có khả năng nhận electron thêm vào lớp e ngoài cùng.	Hoá trị của nguyên tử phi kim = 8 - số e ngoài cùngVận dụng: Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X có số p = 17	a. Hãy vẽ sơ đồ nguyên tử X, xác định số e, số lớp e và số e lớp ngoài cùng của nguyên tố X.	b. Xác định hoá trị của X và ký hiệu hoá học của XBài làm:a. Sơ đồ nguyên tử của nguyên tố X:	17+* Số e = số p = 17* Số lớp e: 3* Số e lớp ngoài cùng: 7	b. Hoá trị của nguyên tố X: 8 - 7 = 1	 X có hoá trị: I	Số p = 17  ký hiệu hoá học của X là: ClBài làm:a. Sơ đồ nguyên tử.Bài tập 1: Nguyên tử X có số e ngoài cùng = 6, số lớp e = 3, tổng số hạt mang điện tích + bằng tổng số hạt không mang điện.a. Vẽ sơ đồ nguyên tử X.b. Xác định nguyên tử khối, hoá trị, ký hiệu hoá học của X16+b. Số p = số e = 16	Nguyên tử khối của X: MX = A = p + n = 16 + 16 = 32 g.	Hoá trị của X: 8 - 6 = II	Ký hiệu nguyên tử X: SKhái niệm nguyên tử khối: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị các bon (đvC)	1 đvC = 1,66. 10-24 gamVận dụng: Xác đinh nguyên tử khối của các nguyên tử: Mg, Ba, Ag, Br, I, Na, C, O, H, Tra bảng trang 42Ví dụ : Xác định khối lượng tính bằng gam của các nguyên tử: Ca, Na, Al, Fe, Cu, S, Cl, P.Xác định khối lượng tính bằng gam của nguyên tử:	1 đvC = 1,66.10-24 gam	TQ: Khối lượng tính bằng gam = MA x 1,66.10-24 gam	Trong đó: MA là Nguyên tử khối của A (đvC)Bài làm: Khối lượng tính bằng gam của.	Ca: 40 x 1,66.10-24 = 	g	Na: 23 x 1,66.10-24 = 	g	Al: 27 x 1,66.10-24 = 	g	Fe: 56 x 1,66.10-24 =	g	Cu: 64 x 1,66.10-24 =	g	S: 32 x 1,66.10-24 = 	g* Xác định nguyên tử khối của từng nguyên tố. * Lấy NTK nhân với 1,66.10-24. (g)Bài tập xác định nguyên tố hoá học.	Kiến thức: Trong một nguyên tử:	* Số p = Số e	* Số khối(NTK) = Số p + Số n	* Hạt mang điện: p, e	* Hạt không mang điện: n	* Tổng số các hạt mang điện: Số p + Số e	* Tổng số các hạt trong nguyên tử: Số p + Số e + Số n	* Luôn có bất đẳng thức: 1 ≤ số n / số p ≤ 1,5	Bài tập vận dụngBT1: Cho nguyên tố X và Y mà nguyên tử Của chúng có tổng số hạt:	 X có 13	 Y có 115a. Hãy biện luận tìm Xb. Y có số hạt mang điện tích nhiều hơn hạt không mang điện là 25. Xác định nguyên tố Y.* Số p = Số e* Số khối(NTK) = Số p + Số n* Hạt mang điện: p, e* Hạt không mang điện: n* Tổng số các hạt mang điện:	 Số p + số e* Tổng số các hạt trong nguyên tử: Số p + Số e + Số n* Luôn có bất đẳng thức: 1 ≤ số n / số p ≤ 1,5Bài làm: a. Ta có: p + e + n = 13	mà: số p = số e  2p + n = 13	  n = 13 - 2p	Lại có: 1 ≤ số n / số p ≤ 1,5 	1 ≤ (13 - 2p)/ p ≤ 1,5	 3,7 ≤ p ≤ 4,3 Vì p là số nguyên. Nên số p = 4 Vậy X là Beri ký hiệu: BeBài làm: b. Theo đầu bài có: p + e + n = 115  2p + n = 115 (1)	mà:	p + e - n = 25  2p - n = 25 (2)	Giải (1) và (2) được: Số p = số e = 35	 Số n = 45.	Nguyên tử khối của Y: MY = 35 + 45 = 80	Vậy Y là nguyên tố Brom ký hiệu: Br Phân tửI: Khái niệm: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của một chất. II: Phân tử khối: Phân tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon (đvC)	TQ: Cho công thức phân tử: AxByCz	M = x. MA + y. MB + z. MC (đvC) Sự hình thành phân tử.Phân tử Hiđro. H21+1+Nguyên tửHiđro. HNguyên tửHiđro. HPhân tử Hiđro. H2Phân tử Axit Clo Hiđric(HCl)17+1+Nguyên tửHiđro. ClNguyên tửHiđro. HPhân tử Axit Clo Hiđric(HCl)Cho các chất sau: Ag, I2, Ba, CuSO4, HCl, K2O, FeCl2, O2, NaNO3, Br2, Na, O3, CO, Al, S, AgBr, H2SO4. a. Hãy xác định đâu là nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất.b. Xác định nguyên tử khối, phân tử khối của các chất trên.c. Tính khối lượng ra gam của từng chất.* Tra bảng T42* TQ: Cho công thức phân tử: AxByCzM = x. MA + y. MB + z. MC * Ví dụ: MO2 = 2.MO = 2x16=32 đvC* KL tính ra gam = NTK, PTK x 1,66.10-24 (g)MAg = 108 đvCMI2 = 254 đvCMBa = 137 đvCMCuSO4 = 160 đvCMHCl = 36,5 đvCMK2O = ......Công thức hoá họcI: Với đơn chất: CTTQ: An	* Với kim loại: Tên kim loạiKí hiệu hoá họcCông thức hoá họcNhômAlAlSắtFeFeNatriNaNaBariBaBaBạcAgAgKết luận: Công thức hoá học của kim loại trùng với kí hiệu hoá học. ( CTTQ: A )Công thức hoá họcI: Với đơn chất: CTTQ: An	* Với phi kim: AnTên phi kimKí hiệu hoá họcCông thức hoá họcHiđroHH2Lưu huynhSSCloClCl2CacbonCCOxiOO2Kết luận: Công thức hoá học của phi kim gồm kí hiệu hoá học có kèm theo chỉ số nguyên tử ở một số trường hợp.Công thức hoá họcII: Với Hợp chất: CTTQ: AxBy, AxByCz, ...	Trong đó: A, B, C, ... Là kí hiệu hoá học của nguyên tố	 	x, y, z, ... Là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố	III: ý nghĩa của công thức hoá học.	* Nguyên tố nào tạo ra chất	* Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.	* Phân tử khối của chất.Ví dụ: 	Cho các công thức hoá học: CuSO4, HCl, MgO, AgCl, Fe2(SO4)3, H3PO4. - Hãy xác định nguyên tố, số nguyên tử mỗi nguyên tố, phân tử khối của từng chất tương ứng.	- Xác định tỷ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử* Dựa vào ý nghĩa của công thức phân tử.* Cách xác định NTK, PTK của nguyên tử, phân tử.* Từ số nguyên tử của mỗi nguyên tố Tỉ lệ A:B:C... = x: y: z: ..Chú ý: Các nguyên tố được viết bằng chữ in hoa nếu có chữ cái kèm theo viết bằng chữ thường và nhỏ hơn chữ cái đầu.* Các nguyên tố trong công thức phải viết sát nhau, và chỉ số được viết góc phải phía dưới của nguyên tốBT2: Viết các công thức hoá học tương ứng sau:a. 2 nguyên tử H kết hợp với 1 nguyên tử Ob. 2 nguyên tử H kết hợp với 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử Oc. 1 nguyên tử Ca kết hợp với 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử Od. 2 nguyên tử Al kết hợp với 3 nhóm nguyên tử SO4e. 1 nguyên tử C kết hợp với 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử Clg. Tỉ lệ số nguên tử trong phân tử chứa Na, S, O 	Lần lượt là. 2:1:4 h. Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử chứa K, H, P, O. 	Lần lượt là: 2: 1: 1: 4.Hoá trịI: Khái niệm	Hoá trị của nguyên tố (Hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (Hay nhóm nguyên tử) này với nguyên tử (Hay nhóm nguyên tử) khác.II: Cách xác định	* Chọn lấy hoá trị của H làm đơn vị	* Chọn lấy hoá trị của O làm 2 đơn vị	Ví dụ:Xác định hoá trị của các nguyên tố: S, Ca , C, Na, PO4, Cl. Tương ứnga. H2Sb. CaOc. CO2d. Na2Oe. H3PO4g. HClVí dụa. 1 nguyên tử S kết hợp với 2 nguyên tử H  S có HT: IIb. 1 nguyên tử Ca kết hợp với 1 nguyên tử O  Ca có HT: IIc. 1 nguyên tử C kêt hợp với 2 nguyên tử O  C có HT: IVd. 2 nguyên tử Na kết hợp với 1 nguyên tử O  Na có HT: Ie. 1 nhóm PO4 kết hợp với 3 nguyên tử H  PO4 có HT: IIIg. 1 nguyên tử Cl kết hợp với 1 nguyên tử H  Cl có HT: I * Hoá trị của H = I* Hoá trị của O = II Số nguyên tử của nguyên tố H = bao nhiêu thi nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác liên kết với H có hoá trị bằng bấy nhiêu.Hoá trịIII. Quy tắc hoá trị	* Công thức tổng quát: AxBy.	Trong đó: 	- A, B là ký hiệu hoá học của mỗi nguyên tố hay nhóm nguyên tử lần lượt có hoá trị là a, b.	- x, y là chỉ số nguyên tử của từng nguyên tố hay nhóm nguyên tử.=> Quy tắc: a . x = b . y	=> 	x : y = b : a= b’: a’	Vì x, y là những số nguyên đơn giản => x = b’	 y = a’	Ví dụ:	Cho hoá trị của các nguyên tố: H(I), O(II), Al(III) tìm hoá trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tử còn lại tương ứng trong mỗi CTHH.	H2SO4, K2O, Al2(SO4)3, HNO3, AlCl3Giải:H2SO4: I . 2 = b . 1 	 => b = II. Vậy nhóm SO4 HT: IIK2O: 	 a . 2 = II . 1 	 => a = I. Vậy K HT: IAl2(SO4)3: III . 2 = b. 3 	 => b = I. Vậy nhóm SO4 HT: IIHNO3: I . 1 = b . I 	 => b = I. Vậy nhóm NO3 HT: IAlCl3: III . 1 = b . 3 	 => b = I. Vậy Cl có HT: IVí dụ 1áp dụng quy tắc hoá trị: AxBya. x = b. yx: y = b: a Nguyên tử Na kết hợp với Oxi Na2O. Nhóm nguyên tử SO4 kết hợp với H  H2SO4. Công thức đúng khi Na kết hợp với SO4 là:	A. Na2SO4	B. NaSO4	C. Na3SO4	D. Na(SO4)2Giải thích sự lựa chọn.Giải: 	Đáp án đúng. AGọi hoá trị của Na, nhóm SO4 lần lượt là a, bTừ CTPT: Na2O có; 2.a = 1. II 	 a = ITừ CTPT: H2SO4 có; 2.I = 1. b	 b = IIGọi công thức phân tử giữa X và Y là XxYy. a.x = b.y  x:y = b:a = II: I vậy x = 1, y= 4Công thức hoá học của Na và SO4 là Na2SO4Ví dụ 2Bước 1: Xác định hoá trị của Na và nhóm SO4Bước 2: Lập công thức hoá học giữa Na và nhóm SO4(coi nhóm nguyên tử SO4 như một nguyên tố)Nguyên tử A kết hợp với Oxi  XO2. Nguyên tử Y kết hợp với H  HY. Công thức đúng khi X kết hợp với Y là:	A. X2Y3	B. X2Y	C. XY2	D. XY4Giải thích sự lựa chọn.Giải: 	Đáp án đúng. DGọi hoá trị của X, Y lần lượt là a, bTừ CTPT: XO2 có; 1.a = 2. II 	 a = IVTừ CTPT: YH có; 1.b = 1. I 	 b = IGọi công thức phân tử giữa X và Y là XxYy. a.x = b.y  x:y = b:a = I: IV vậy x = 1, y= 4Công thức hoá học của X và Y là XY4Ví dụ 3Bước 1: Xác định hoá trị của X và YBước 2: Lập công thức hoá học giữa X và YChương 2phản ứng hoá họcI: Khái niệm. Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khácII: Diễn biến của phản ứng hoá học.Xét phản ứng hoá học giữa hiđro và oxi  nước26Tích (H) vào ô trống tương ứng với các hiện tượng hoá học.Giải thích sự lựa chọn. a. Đun nước thu được hơi nước	  b. Đun nóng đường thu được chất rắn màu đen  c. Đốt nóng hỗn hợp Fe và S thu được FeS	  d. Hoà tan đường vào nước được nước đường Hiđro (H2)	Oxi (O2)	Nước (H2O)Trước phản ứngQuá trình phản ứngSau phản ứng2H2 + O2		2H2OChất phản ứngSản phẩm phản ứng

File đính kèm:

  • ppton_hoa_8.ppt
Bài giảng liên quan