Bài giảng Đại số 7 - Bài số 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng năng suất ) làm việc trên bốn cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày, đội thứ tư trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy?

 

ppt8 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 26/09/2019 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Đại số 7 - Bài số 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
KIỂM TRA BÀI CŨBài 1: (Bảng phụ)Bài 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống.x0,5-1,246y3-21,512-102-31Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ ?1. BÀI TOÁN 1Tóm tắt:Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí:tương ứng vớitương ứng vớiGọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là ; thời gian tương ứng của ô tô đi từ A đến B lần lượt là GiảiTa có: (vận tốc mới =1,2 lần v. tốc cũ) Do vận tốc và thời gian của một vât chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:Vậy, nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A đến B hết 5 giờ.Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1. BÀI TOÁN 1Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng năng suất ) làm việc trên bốn cánh đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày, đội thứ tư trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy?2. BÀI TOÁN 2Tóm tắtBốn đội có 36 máy (cùng n/s, c. việc = nh)Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Tóm tắt:Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí:Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1. BÀI TOÁN 12. BÀI TOÁN 2Tóm tắtBốn đội có 36 máy (cùng n/s, c. việc = nh)Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Tóm tắt:Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí: Gọi số máy 4 đội lần lượt là(máy);Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1. BÀI TOÁN 12. BÀI TOÁN 2Bốn đội có 36 máy (cùng n/s, c. việc = nh)Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Tóm tắt:Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí: Gọi số máy 4 đội lần lượt là(máy);Chú ý:Từ=> Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với Nếu tỉ lệ nghịch với 4; 6; 10; 12 tỉ lệ thuận với ThìBài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1. BÀI TOÁN 12. BÀI TOÁN 2Bốn đội có 36 máy (cùng n/s, c. việc = nh)Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Tóm tắt:Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí:Chú ý:Từ=> Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với ?Cho ba đại lượng x,y,z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa đại lượng x và z, biết rằng:a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ nghịch;b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận.a)b)Bài 4: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1. BÀI TOÁN 12. BÀI TOÁN 2Bốn đội có 36 máy (cùng n/s, c. việc = nh)Đội 1 HTCV trong 4 ngàyĐội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10 ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy ?Ô tô đi từ A đến BLần đầu: Tóm tắt:Lần sau: => v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Kiến thức liên môn Toán - Vật lí:Chú ý:Từ=> Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với Bài 1: Hai đại lượng x và y có tỉ lệnghịch với nhau không? Vì sao?x12458y12060302412a)x23456y30201512,510b)Bài làm:a) x và y có tỉ lệ nghịch vì: 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.12b) x và y không tỉ lệ nghịch vì:Bài 2: Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 45km/h hết 3 giờ 15 phút. Hỏi chiếc ô tô đó chạy từ A đến B với vận tốc 65km/h sẽ hết bao nhiêu thời gian?DẶN DÒ: - Ôn lại các dạng toán chuyển động và toán năng suất. - Làm BT: 19, 20, 21(SGK) 25, 26, 27 (SBT)

File đính kèm:

  • pptChuong_II_Bai_4_Mot_so_bai_toan_ve_dai_luong_ti_le_nghich.ppt