Bài giảng Đại số lớp 7 - Tiết dạy học số 26: Đại lượng tỉ lệ nghịch

1/ Định nghĩa

Hãy viết công thức:

Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2

 

ppt16 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 26/09/2019 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Đại số lớp 7 - Tiết dạy học số 26: Đại lượng tỉ lệ nghịch, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
BÀI DẠY MÔN ĐẠI SỐ 7Giáo viên : Lê Phước HòaCHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ Câu 2 ( 8 điểm ): Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là k.Tính k khi x = 4; y = - 8. Biểu diễn y theo xTìm y khi x = 2 với k tìm được ở câu aKIỂM TRA MIỆNGBài giải:Ta có: y = kx ( k là hằng số khác 0) a) k = y : x = -8 :4 = -2 Suy ra: y = - 2x b) y = -2x = -2.2 = - 4 Câu 1 ( 2 điểm ): Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuậnTiết 26 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH1/ Định nghĩaa) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2Hãy viết công thức:xS = 12 (cm2)x.y = 12ySuy ra: y = ?b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao.Tổng: 500kg gạox baoyyyySuy ra: x.y = ?Vậy:x.y = 500 ( kg )c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.vt = 16 kms = 16 kmSuy ra: Các công thức trên có đặc điểm gì giống nhau ?ĐL này = ĐL kiaHằng sốy = axb) c) a) Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức hay x.y = a ( a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. Hay x.y = aKết luậnTheo đề bài ta có y = -3,5 x-3,5 y x = Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5 Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ - 3,5.Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?* Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhauTiết 26 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHTiết 26 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH2/ Tính chấtCho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau:xx1 = 2x2 = 3x3 = 4x4 = 5yy1 =30c/ Có nhận xét gì về hai giá trị tương ứng x1y1; x2y2; x3y3; x4y4 của x và y?3a/ Tìm hệ số tỉ lệ b/ Thay dấu “ ? ” trong bảng trên bằng một số thích hợpHệ số tỉ lệ: a = x.y = 2.30 = 60Nhận xét: Tiết 26 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHNếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì : - Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ). - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.Ta có:Suy ra* Tính chất:Bài 12 ( sgk/ 58)	Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15.	a/ Tìm hệ số tỉ lệ.	b/ Hãy biểu diễn y theo x.	c/ Tính giá trị của y khi x = 6; x = 10Bài làm:a/ Vì x và y là hai đại lượng TLN nên x.y = a Suy ra: a = 8.15 = 120c/ Khi x = 6 y = Khi x = 10 y = b/ x 0,5 -1,2 4 6y 3 -2 1,5Bài 13 / 58 SGK 	( Thảo luận nhóm )Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống -5 12 2 -3 1HƯỚNG DẪN HỌC TẬPĐối với bài học ở tiết này: Học thuộc định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Học thuộc tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.Xem kĩ các bài tập đã giải.- Làm bài tập 14 / 58 SGKĐối với bài học ở tiết tiếp theo:Chuẩn bị bài mới “ Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”- Xem kĩ hai dạng bài tập trong SGK / 59Bài 14 / 58 SGK:Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? ( giả sử năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau)35 công nhân xây hết 168 ngày28 công nhân xây hết x ngàySố công nhân và số ngày làm việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:x = ?HƯỚNG DẪN Bài giảiChúc các thầy, cô mạnh khoẻChúc các em học tập tốt 

File đính kèm:

  • pptDAI_LUONG_TLN.ppt