Bài giảng Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

- Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người.

- Từ cuối nhưng năm 50 của thế kỷ XX dân số nước ta tăng nhanh, dẫn đến tình trạng “bùng nổ dân số”

 

ppt26 trang | Chia sẻ: vuductuan12 | Ngày: 03/04/2015 | Lượt xem: 16041 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Địa lí 9 - Bài 2: Dân số và gia tăng dân số, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 I- DÂN SỐ: Dựa vào bảng số liệu bên hãy nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số của Việt Nam so với TG và khu vực ĐNA Dân số nước ta càng về sau càng tăng, năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người  Diện tích nước ta thuộc loại Tb so với TG nhưng dân số thuộc vào loại đông so với TG và khu vực - Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người. Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta Quan sát hình ảnh sau để trả lời: Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta Có thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nguồn lao động dồi dào. Những thuận lợi Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta I- DÂN SỐ: - Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người. II- GIA TĂNG DÂN SỐ: Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy: Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ? Dân số nước ta tăng nhanh liên tục . + Tăng nhanh 1954-1999 + Tăng chậm 1999- 2003 Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ? + Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003 I- DÂN SỐ: - Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người. II- GIA TĂNG DÂN SỐ: - Từ cuối nhưng năm 50 của thế kỷ XX dân số nước ta tăng nhanh, dẫn đến tình trạng “bùng nổ dân số” Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy: ? Quan sát biểu đồ nêu nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thay đổi như thế nào? - Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng giai đoạn; cao nhất là từ năm 1954 – 1960 gần 4% . - Từ năm 1976 đên 2003 có xu hướng giảm dần; thấp nhất là năm 2003 đạt 1,3% ? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó? Đó là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. I- DÂN SỐ: - Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người. II- GIA TĂNG DÂN SỐ: ? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh? Trả lời: vì cơ cấu dân số nước ta trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh đẻ cao(khoảng45-50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ hàng năm) - Hậu quả Nhóm 1:Hậu quả của dân số tăng nhanh tác động tới sự phát triển kinh tế? Nhóm 2: Hậu quả dân số tăng nhanh tác động tới xã hội? Nhóm 3: Hậu quả của dân số tăng nhanh tác động tới môi trường? Thảo luận nhóm ? hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh? Hãy dựa vào thông tin sgk và các hình ảnh sau sau đây em hãy: Hậu quả của gia tăng dân số nhanh. Hậu quả của gia tăng dân số nhanh. Hậu quả của gia tăng dân số nhanh. HẬU QUẢ CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ KINH TẾ XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG Thiếu việc làm Kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội Gánh nặng cho GD và y tế. Thu Nhập Thấp Đời sống chậm được cải thiện Cạn kiệt tài nguyên. Ô nhiẽm môi trường - Hậu quả Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta? Giảm áp lực gánh nặng phụ thuộc,việc làm , tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục , chăm sóc trẻ em và nâng cao chất lượng cuộc sống Dựa vào bảng số liệu sau đây hãy xác định vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất,các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình của cả nước? I- DÂN SỐ: II- GIA TĂNG DÂN SỐ: III- CƠ CẤU DÂN SỐ: Quan sát bảng số liệu về cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở VN sau đây hãy nhận xét: ? Tỉ lệ hai nhóm dân số nam,nữ thời kỳ 1979 -1999? ? Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kỳ 1979 -1999? + Tỉ lệ nữ lớn hơn nam và thay đổi theo thời gian. + sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần từ 3% -> 2.6% -> 1.6% + Nhóm tuổi từ 0 -14 tuổi cả nam và nữ đều giảm dần. + Nhóm tuổi từ 15 -59 cả nam và nữ đều tăng dần. + Nhóm tuổi 60 tuổi trở lên cả nam và nữ cũng tăng. ? Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo giới tính ở mỗi quốc gia? Để tổ chức lao động phù hợp cho từng giới, bổ sung hàng hoá, nhu yếu phẩm cho từng giới. ? Nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số giới tính ở nước ta là gì? - Do hậu quả của chiến tranh, nam giới hy sinh. - Nam giới phải lao động nhiều hơn, làm những công việc nặng nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp hơn. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. BÀI TẬP CỦNG CỐ: Bài tập 1: So với dân số của hơn 220 quốc gia trên thế giới hiện nay dân số nước ta đứng thứ : 13 14 15 12 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Bài tập củng cố: Bài tập 2: Theo điều kiện hiện nay, dân số nước ta đông, sẽ tạo nên: a- Một thị trường tiêu thụ mạnh, rộng. b- Nguồn cung cấp lao động lớn. c- Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống. d- Tất cả đều đúng. Bài tập 3: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kỳ 1979- 1999 có sự thay đổi: a- Tỉ lệ trẻ em giảm dần b- Trẻ em chiếm tỉ lệ thấp. c- Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp. d-Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên. DẶN DÒ: Học sinh về nhà: + Học bài cũ. + Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài. +Chuẩn bị bài 3. 

File đính kèm:

  • pptbai 2 dan so va gia tang dan so(1).ppt