Bài giảng Điều chế oxi phản ứng phân huỷ (tiết 5)

- Nguyên liệu: Không khí, nước.

1. Sản xuất khí oxi từ không khí.

- Phương pháp: Hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp, áp suất cao.

2. Sản xuất khí oxi từ nước.

- Phương pháp: điện phân nước bằng dòng điện một chiều.

 

ppt15 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 05/04/2016 | Lượt xem: 130 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Điều chế oxi phản ứng phân huỷ (tiết 5), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN ĐẾN VỚI TIẾT HỘI GIẢNG HÔM NAYÑIEÀU CHEÁ OXI - Ô xít là gì? Oxít được chia làm mấy loại? Lấy ví dụ minh họa?KiÓm tra bµi cò- Cho các oxit có công thức hoá học sau:a) SO3 	b) N2O5 	 c) CO2d) Fe2O3 e) CuO 	 g) CaONhững chất nào thuộc loại oxit bazơ những chất nào thuộc oxit axit ?I. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệmThí nghiệm: a. Điều chế oxi từ Kalipemanganat (KMnO4) 2 KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2toQuan sát thí nghiệm sau:Đun nóng kaliclorat KClO3 ( chất rắn màu trắng) trong ống nghiệm có khí oxi thoát ra.Nếu trộn thêm MnO2 (mangan (IV) oxit) với KClO3 thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. MnO2 là chất xúc tác. b. Điều chế oxi từ Kaliclorat KClO32KClO3  2KCl + 3O2toc. Thu oxi :2. Kết luận : Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng các chất giàu oxi dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.+ Đẩy không khí.+ Đẩy nước.2 cáchII- Sản xuất oxi trong công nghiệp.1. Sản xuất khí oxi từ không khí.2. Sản xuất khí oxi từ nước.- Nguyên liệu: Không khí, nước.- Phương pháp: Hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp, áp suất cao.- Phương pháp: điện phân nước bằng dòng điện một chiều.®p 2H2 + O2  2H2OIII. Phản ứng phân huỷ :Phaûn öùng hoaù hoïc Soá chaát phaûn öùng Soá chaát saûn phaåm 2KClO3  2KCl + 3O2 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 CaCO3  CaO + CO2? Hãy điền số chất phản ứng, số chất sản phẩm vào bảng sau:tototo11321112- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra hai hay nhiều chất mới.Ví dụ: 2KClO3  2KCl + 3O2 to Bài tập 1: Nhóm chất nào sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm a. KMnO4 , CaCO3 . b. KClO3 , KMnO4 . c. H2O, KClO3 d. Fe3O4 , KMnO4 . e. Không khí, H2O. g. CaCO3 , Fe3O4 . Củng cố: Bài tập 2: Cho các sơ đồ phản ứng sau, hãy lập thành phương trình hóa học và cho biết đâu là phản ứng hóa hợp, đâu là phản ứng phân hủy?toPhản ứng phân hủy.Phản ứng hóa hợp.22Fe + HCl FeCl2 + H2 CaO + H2O Ca(OH)2 HgO Hg + O2Bài tập 3Tính số mol và số gam kaliclorat cần thiết để điều chế được 44,8 lít khí oxi (ở đktc)?Giải:to22,444,8n (O2) = = 2 (mol)PTHH: 2KClO3  2KCl + 3O2 Theo pt: 2mol 3molBài ra: ? mol 2 moln (KClO3) = = ( mol) m (KClO3) = x 122,5 = 163,3 (g) 32 x24343H­íng dÉn vÒ nhµ: - Hoïc baøi. - BTVN: 2, 3, 5, 6 trang 94 SGK. - Xem tröôùc baøi 28.XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI

File đính kèm:

  • pptbai 27 dieu che o xiphan ung phan huy.ppt
Bài giảng liên quan