Bài giảng Hình học 6 - Tiết 26: Tam giác

1. Tam giác là gì ?

Định nghĩa:

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Tam giác ABC được kí hiệu là: ∆ABC.

(∆BCA, ∆CAB, ∆ACB, ∆CBA, ∆BAC )

Các yếu tố:

Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác

- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác

- Ba góc BAC, CBA, ACB là ba góc của tam giác

 

ppt17 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 30/09/2019 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Hình học 6 - Tiết 26: Tam giác, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO!Giáo viên thực hiện: PHẠM VĂN NHỎTRƯỜNG THCS – DTNT ALƯỚIKiểm tra bài cũ: - Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R).OAR 1) Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R?2) Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A ; 3cm) và (B ; 2cm) cắt nhau tại C, D. - Tính CA, CBCABD3cm2cm Hình 49 Bài 91. Tam giác là gì ?ACB* Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.a) Định nghĩa:Tam giác ABC được kí hiệu là: ∆ABC. (∆BCA, ∆CAB, ∆ACB, ∆CBA, ∆BAC )b) Các yếu tố:- Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác- Ba góc BAC, CBA, ACB là ba góc của tam giácTAM GIÁCHình 53Tiết 261. Tam giác là gì ?ACBa) Định nghĩa: ( SGK)- Tam giác ABC được kí hiệu là: ∆ABC. b) Các yếu tố: c) Điểm nằm bên trong tam giác, điểm nằm bên ngoài tam giác.MN- Điểm M là điểm nằm bên trong tam giác ( điểm trong của tam giác).- Điểm N là điểm nằm bên ngoài tam giác ( điểm ngoài tam giác )Hình 53Bài 9TAM GIÁCTiết 26Bài 43 : Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:Hình tạo thành bởi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . được gọi là tam giác MNP. ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi ba điểm M, N, P không thẳng hàngb) Tam giác TUV là hình . gồm ba đoạn thẳng TU, UV, VA khi ba điểm T, U, V không thẳng hàng.Bài tập 44: Xem hình 55 rồi điền Vào bảng sau:TênTam giácTên3 đỉnhTên3 gócTên3 cạnh∆ABIA, B, I∆AIC∆ABCAB, BC, CAIACBHình 55AB, BI, ICAI, IC, CAA, I, CA, B, C(Làm theo nhóm)2) Vẽ tam giácVẽ đoạn thẳng BC = 4 cmVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?Bài 9TAM GIÁCTiết 26Bài 9* Cách vẽ:* Vẽ đoạn thẳn BC = 4 cmVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:B CVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 3 cm* Cách vẽ:B C* Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 3 cmVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:B C* Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 2cmVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:B C* Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 2cmVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:B CA Lấy một giao điểm của hai cung tròn trên, gọi điểm đó là A. Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có ∆ABC. Ví dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:B CAVí dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác: Lấy một giao điểm của hai cung tròn trên, gọi điểm đó là A. Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có ∆ABC. * Cách vẽ:B CA4cm3cm2cm Lấy một giao điểm của hai cung tròn trên, gọi điểm đó là A. Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có ∆ABC. Ví dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2cm.1) Tam giác là gì ?TAM GIÁCTiết 26Bài 92) Vẽ tam giác:* Cách vẽ:CỦNG CỐVề nhà học bài theo sách giáo khoa.Làm bài tập 45, 46, 47 trang 95 SGKÔn tập phần hình học từ đầu chương.	+ Học ôn lại định nghĩa các hình (trang 95) và 3 tính chất (trang 96)	+ Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

File đính kèm:

  • pptBai_9_Tam_giac.ppt