Bài giảng môn học Đại số 7 - Tiết 12: Luyện tập

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7; 6.

 Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh.

 Tính số học sinh mỗi khối.

 

ppt8 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 27/09/2019 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn học Đại số 7 - Tiết 12: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 – TIẾT 12Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2010KIÓM TRA BµI Cò1. Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.Từ dãy tỉ số bằng nhau ta suy ra: 2. Tìm các số a, b, c biết: Giải:Từ dãy tỉ số đã cho, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:Suy ra: a = 4.2 = 8 b = 4.3 = 12 c = 4.4 = 16.(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)Vậy a = 8; b = 12; c = 16.DẠNG ITÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG TỈ LỆ THỨC1. Tìm x biết: Giải:a) Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:Vậy x = - 0,39.b) Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:Vậy x = - 1.DẠNG ITÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG TỈ LỆ THỨCDẠNG IICHỨNG MINH TỈ LỆ THỨC2. Cho tỉ lệ thức: . Chứng minh rằng ta cũng có các tỉ lệ thức sau:(Giả thiết các tỉ lệ thức đều có nghĩa)DẠNG ITÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG TỈ LỆ THỨCDẠNG IICHỨNG MINH TỈ LỆ THỨCDẠNG IIITOÁN CHIA TỈ LỆ 3. Bài 61 (SGK): Tìm ba số x, y, z biết rằng: HOẠT ĐỘNG NHÓM4. Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7; 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối.HOẠT ĐỘNG NHÓM4. Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7; 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối.Gọi số học sinh các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là a, b, c, d (em) (a,b,c,d )Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: Suy ra: Vậy khối 6 có: ..(em); khối 7 có: (em) khối 8 có: (em) ; khối 9 có:..(em).Đáp ánc86c866702315828072456210315280245210DẠNG ITÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG TỈ LỆ THỨCDẠNG IICHỨNG MINH TỈ LỆ THỨCDẠNG IIITOÁN CHIA TỈ LỆ TỔNG KẾTBÀI HỌCHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ1) Học nắm vững bài: Các dạng bài tập đã làm, tìm thêm các dạng bài tập chưa làm trong SGK và SBT.2) BTVN: 59, 60 SGK ; 78, 79, 80 SBT và bài tập ở phiếu.3) Đọc trước bài: Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.4) Ôn định nghĩa số hữu tỉ.5) Giờ sau mang MTBT.

File đính kèm:

  • pptLUYEN_TAP_TC_CUA_DAY_TSBN.ppt