Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết dạy 16: Luyện tập

1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:

Dạng 2: Áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính.Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.

Chẳng hạn, để ước lượng kết quả phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:

- Làm tròn đến chữ số cao nhất ở hàng cao nhất của mỗi thừa số:

 6439 6000; 384 400

- Nhân hai số đã được làm tròn : 6000 . 400 = 2 400 000

Như vậy tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu. Ở đây tích đúng là 2 472 576

Theo cách trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

a) 495 . 52 ; b) 82,36 . 5,1 c) 6730 : 48

 

 

ppt14 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 28/09/2019 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết dạy 16: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
KIỂM TRA BÀI CŨHS1:1)Làm trũn số:6,032+đến chữ số thập phõn thứ nhất +đến chữ số thập phõn thứ hai.2) Làm trũn số 3142+trũn chục+trũn trămHS2: 1)Làm trũn số:2,159+đến chữ số thập phõn thứ nhất +đến chữ số thập phõn thứ hai.2) Làm trũn số 4057+trũn chục+trũn trămtiết 16: luyện tập1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:Bài 99 SBT/25: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đúng ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai )tiết 16: luyện tập1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:Bài 99 SBT/25:Bài 100 SBT/25: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến phần trăm(chữ số thập phân thứ hai)	a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154	b) (2,635 + 8,3 ) - (6,002 + 0,16)	c) 96,3 . 3,007	d) 4,508 : 0,19tiết 16: luyện tập1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2: áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tínhBài 77 SGK/36Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính.Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.Chẳng hạn, để ước lượng kết quả phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:- Làm tròn đến chữ số cao nhất ở hàng cao nhất của mỗi thừa số:	6439 6000; 384 400- Nhân hai số đã được làm tròn :	6000 . 400 = 2 400 000Như vậy tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu. ở đây tích đúng là 2 472 576Theo cách trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:a) 495 . 52 ; b) 82,36 . 5,1 c) 6730 : 48tiết 16: luyện tập1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2: áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tínhBài 77 SGK/36Theo cách trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:a) 495 . 52 ; b) 82,36 . 5,1 c) 6730 : 48Phép tínhƯớc lượng kết quảa) 495 . 52b) 82,36 . 5,1c) 6730 : 48Đáp số đúng= 25 740= 420,036= 140,21500 . 50 = 25 00080 . 5 = 4007000 : 50 = 140tiết 16: luyện tập1) Dạng 1:Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2: áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tínhBài 77 SGK/36Bài 81 SGK/36Tính giá trị ( làm tròn đến hàng đơn vị ) của các biểu thức sau bằng hai cách : Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính. Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.Ví dụ:hoạt động nhómtiết 16: luyện tập2) Dạng 2: áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tínhBài 81 SGK/36Tính giá trị ( làm tròn đến hàng đơn vị ) của các biểu thức sau bằng hai cách : Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính.Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.Phép tínhCách a) 14,61-7,15+3,2b) 7,56.5,12c)73,95 : 14,2d)Cách 1 15 - 7 + 3 11 8 . 5 40 74 : 14 5Cách 2:=10,66 11=39,10788 39=5,2077... 5=2,42602... 2hoạt động nhómtiết 16: luyện tập2) Dạng 2: áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tínhBài 81 SGK/36Bài 77 SGK/36Bài 102 SBT/26 ( Thi tính nhanh )Điền vào bảng sau:Phép tínhƯớc lượng kết quảĐáp số đúnga) 24 . 68 : 12b) 7,8 . 3,1 : 1,6c) 6,9 .72 : 24d) 56 . 9,9 : 8,8e) 0,38 . 0,45 : 0,9520 . 70 :10 = 1401368 . 3 : 2 = 127 . 70 : 20 = 24,560 . 10 : 9 66,70,4 . 0,5 : 1 = 0,215,112520,7630,18Luật chơi: Mỗi nhóm có 4 học sinh. Mỗi học sinh làm 1 dòng(2 ô). Mỗi nhóm chỉ có một viên phấn, chuyền tay nhau lần lượt. Mỗi ô đúng được một điểm , 8 ô đúng được 8 điểm . Hai nhóm học sinh lên bảng làm trên 2 bảng phụ.tiết 16: luyện tập1) Dạng 1 : Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2 : áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính3) Dạng 3 : Một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế. Bài 78 SGK/ 38 Khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ , ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài 21 in -sơ (in-sơ (inch) kí hiệu "in" là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống Anh , Mĩ, 1in 2,54cm). Vậy đường chéo màn hình của chiếc tivi này dài khoảng bao nhiêu xentimét ?Đường chéo màn hình của tivi 21 in tính ra cm là:2,54 . 21 = 53,34 cm 53 cmtiết 16: luyện tập1) Dạng 1 : Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2 : áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính3) Dạng 3 : Một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế.Bài 80 SGK/ 38 : Pao (pound) kí hiệu "lb " còn gọi là cân Anh, là đơn vị đo khối lượng của Anh, 1 lb 0,45 kg. Hỏi 1 kg gần bao nhiêu pao ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?Bài 78 SGK/38Để đánh giá thể trạng (gầy, béo , bình thường ) của một người, người ta dùng chỉ số BMI. Chỉ số BMI được tính như sau :trong đó m là khối lượng cơ thể tính theo kilôgam, h là chiều cao tính theo mét.( Chỉ số này được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)tiết 16: luyện tậpcó thể em chưa biết Chỉ số BMI Thể trạng tương ứngBMI 40Béo phì độ III (nặng)Chú ý : Số đo chiều cao làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 tính theo đơn vị méttiết 16: luyện tập1) Dạng 1 : Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2 : áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính3) Dạng 3 : Một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế.Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.tiết 16: luyện tập1) Dạng 1 : Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả:2) Dạng 2 : áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính3) Dạng 3 : Một số ứng dụng của làm tròn số vào thực tế.hướng dẫn về nhà- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình (cm) Kiểm tra lại bằng máy tính- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình em.- Làm bài tập 103 đến 105 SBT / 26,27- Đọc trước bài mới : "số vô tỉ. khái niệm về căn bậc hai"tiết 16: luyện tậpPhép tínhCách a) 14,61-7,15+3,2b) 7,56.5,12c)73,95 : 14,2d)Cách 1 Cách 2:hoạt động nhómNhóm: 

File đính kèm:

  • pptTiet_16_LUYEN_TAP.ppt