Bài giảng môn học Đại số lớp 9 - Tiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

*Ví dụ 1:

*Ví dụ 2: Một chiếc xe tải đi từ TP.Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ, quãng

 đường dài 189km. Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt

đầu đi từ TP. Cần Thơ về TP. Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi

được 1 giờ 48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách

 đi nhanh hơn xe tải 13km.

 

ppt12 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 21/09/2019 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng môn học Đại số lớp 9 - Tiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Nhiệt liệt chào mừng các thầy côVề dự giờ lớp 9EĐại số 9giải bài toán bằng cách lập hệ phương trìnhHS3: Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình mà em đã được học ở lớp 8. Kiểm tra bài cũ:HS1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: - x + 2.y = 1 x - y = 3 HS2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: - x + y = 13= 189+Giải bài toán bằng cách lập phương trình:Bước 1: Lập phương trình: - Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2: Giải phương trình.Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:Bước 1: Lập hệ phương trình: - Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên.Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:Bước 1: Lập hệ phương trình:- Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên.Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.*Ví dụ1:Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới (có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.Tóm tắt:+2 lần chữ số hàng đơn vị > chữ số hàng chục là 1 đơn vị.+ Số mới (viết theo thứ tự ngược lại) TP HCM 1 giờ1 giờ 48 phút1 giờ 48 phútMỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13kmTính vận tốc của mỗi xe ?Biết*Ví dụ 1:*Ví dụ 2: Một chiếc xe tải đi từ TP.Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ, quãng đường dài 189km. Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ TP. Cần Thơ về TP. Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1 giờ 48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km.Tiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:Bước 1: Lập hệ phương trình: - Chọn hai ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho chúng. - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên.Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận. Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h) và vận tốc của xe khách là y (km/h). Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km. Cần Thơ TPHCM1h 48’1 h 48’1hTính vận tốc mỗi xe?Cách giải:xyTiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.(ĐK: x > 0, y > 0)Vận tốc(v) - km/hThời gian (t) - giờQuãng đường đi được (s)-kmXe tảiXe khách*Luyện tập: Bài tập 30 (SGK-22):Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa . Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự định . Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định . Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ô tô tại A .S(km)v(km/h)t(giờ )Dự địnhNếu xe chạy chậmNếu xe chạy nhanh ĐK: x > 0; y > 0xxx3550yy + 2y - 1x = 35.(y+2)x = 50.(y - 1)Tiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.S(km)v(km/h)t(giờ )Dự địnhNếu xe chạy chậmNếu xe chạy nhanh xxx3550yy + 2y - 1Giải: Gọi quãng đường AB là x (km), thời gian ô tô dự định đi là y(giờ) (ĐK: x > 0, y > 0)Nếu xe chạy chậm sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự định, nên thời gian lúc xe đi chậm là y + 2 (giờ). Khi đó vận tốc của xe là 35 km/h, nên ta có phương trình: x = 35 (y + 2) (1)Nếu xe đi nhanh sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định, nên thời gian lúc xe đi nhanh là: y – 1 (giờ). Khi đó vận tốc của xe là 50 km/h nên ta có phương trình: x = 50 ( y - 1) (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: x = 35 (y + 2) x = 50 ( y - 1)*Luyện tập: Bài tập 30 (SGK-22):Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa . Nếu xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự định . Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định . Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ô tô tại A .S(km)v(km/h)t(giờ )Dự địnhNếu xe chạy chậmNếu xe chạy nhanh ĐK: x > 0; y > 0xxx3550yTiết 40: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.Bài tập về nhà: -Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. -Làm các bài tập 28, 29 (SGK/22); 35, 36 (SBT/9)Chaõn thaứnh caựm ụn quyự thaày coõ vaứ caực em! 

File đính kèm:

  • pptgiai_bai_toan_bang_cach_lap_he_phuong_trinh1.ppt