Bài giảng Môn Toán lớp 6 - Tiết 13 - Bài 17 - Ước chung lớn nhất

2) Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố Ví dụ 2: Tìm ƯCLN (36, 84, 168).

Trước hết ta

phân tích ba số trên ra thừa số nguyên tố:

Chọn ra các thừa số chung

đó là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1.

 Khi đó: ƯCLN (36, 84, 168) = 2 . 3 = 12

 

ppt11 trang | Chia sẻ: shichibukai | Ngày: 21/05/2015 | Lượt xem: 2749 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Môn Toán lớp 6 - Tiết 13 - Bài 17 - Ước chung lớn nhất, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
. GD TRƯỜNG THCS HOÀI CHÂU LỚP 7A2 Ước chung và bội chung Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó Tìm tập hợp các bội của mỗi số Chọn ra những số là bội của tất cả các số đó Liệt kê các ước của mỗi số Chọn những số là ước của tất cả các số đó Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó Bước 1 Bước 2 Bước 1 Bước 2 Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó Giao của hai tập hợp Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Muốn tìm tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số ta làm thế nào? Bội chung của hai hay nhiều số là gì? Muốn tìm tập hợp bội chung của hai hay nhiều số ta làm thế nào? Giao của hai tập hợp là gì? Tiết 31: §17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT 1) Ước chung lớn nhất. a) Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30 Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Vậy : ƯC (12;30) = {1; 2; 3; 6 } b) Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất của các số đó. c) Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1; 2; 3; 6) đều là ước của ƯCLN(12, 30). là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung ƯCLN(100, 1) = ? *) Chú ý: Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có: ƯCLN(a, 1) = 1, ƯCLN(a, b, 1) = 1 ƯCLN(100, 1) = 1 ƯCLN(12, 30, 1) = ? ƯCLN(12, 30, 1) = 1 ƯCLN(a, 1) = ? ƯCLN(a, 1) = 1 ƯCLN(a, b, 1) = ? ƯCLN(a, b, 1) = 1 2) Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố Ví dụ 2: Tìm ƯCLN (36, 84, 168). phân tích ba số trên ra thừa số nguyên tố: 36 = 84 = 168 = Chọn ra các thừa số chung, đó là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1. Khi đó: ƯCLN (36, 84, 168) = 2 . 3 = 12 Chọn ra các thừa số chung Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1. ƯCLN (36, 84, 168) = . 3 = 12 Trước hết ta b) Quy tắc: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung 	 mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó Tìm ƯCLN (12, 30). ?1 Giải: Ta có: 12 = 30 = 2 . 3 . 5 Vậy: ƯCLN (12, 30) = 2 . 3 = 6 . Tìm ƯCLN (8, 9)= ƯCLN (8, 12, 15) = ƯCLN (24, 16, 8)= ?2 Bài giải: ƯCLN (8 ;9) =1 ƯCLN(8;12;15)=1 ƯCLN(24;16;8) = 8 *) Chú ý: a) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau. b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy. *) Bài tập: 1. Tìm nhanh: +) ƯCLN(15, 19) = ? ƯCLN(15, 19) = 1 +) ƯCLN(60, 180) = ? ƯCLN(60, 180) = 60 2. Tìm ƯCLN(56, 140, 112) = ? Giải: 56 = 140 = Vậy: ƯCLN(56, 140, 112) = = 28 Ta có: 112 = 24 .7 d) Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: + Đọc trước phần 3 của bài (Sgk - trang 56) Suy nghĩ để trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài + Làm bài tập 140; 141; 143 (Sgk – trang 56) 179; 180; 17.1; 17.2 (Sbt - 28) 

File đính kèm:

  • pptso hoc 6.ppt