Bài giảng Môn Toán lớp 6 - Tiết 9 - Bài 8 - Khi nào thì AM +BM = AB

Cho ba điểm thẳng hàng ta chỉ cần đo ít nhất mấy đoạn thẳng là biết độ dài cả ba đọan thẳng ?

Cho ba điểm thẳng hàng ta chỉ cần đo ít nhất 2 đoạn thẳng là biết độ dài cả ba đọan thẳng

 

 

ppt23 trang | Chia sẻ: shichibukai | Ngày: 20/05/2015 | Lượt xem: 1243 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Môn Toán lớp 6 - Tiết 9 - Bài 8 - Khi nào thì AM +BM = AB, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Chuùc möøng thaày coâ veà döï giôø lôùp 6B Vẽ đoạn thẳng AB,lấy điểm M nằm trên đoạn thẳng. 1)Viết tên các đoạn thẳng có trên hình vừa vẽ Hãy đo độ dài các đoạn thẳng AM, AB, MB. So sánh AM + MB và AB. Tiết 9Bài 8 : KHI NÀO THÌ AM +MB = AB ? ?1(sgk/120).Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Đo độ dài các đoạn thẳng AM, MB, AB. So sánh AM + MB với AB ở hình 48a và 48b (độ dài đoạn thẳng AB không đổi). A M B Hình 48a Hình 48b M B A 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ? Hình 48a AM = 2 cm MB = 3 cm AB = 5 cm =>AM + MB AB A M B = AM + MB = 2 +3 = 5 AB = 5 Hình 48b AM = 1,5 cm MB = 3,5 cm AB = 5 cm AM + MB AB = AM + MB = 1,5 +3,5 = 5 AB = 5 NX 1 : Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB Ngược lại nếu M không nằm giữa A và B thì AM + MB = AB hay không? ? Điểm M có vị trí như thế nào so với hai điểm A và B để AM + MB = AB AM = 1 cm	 AB = 4 cm MB = 5 cm AM + MB = Vậy AM + MB AB  M không nằm giữa A và B 1 + 5 = 6 AB = 4 AM + MB = A M 5cm 3,7cm 2,3cm Vậy AM + MB AB  TH 1: A,B,M thẳng hàng TH 2: A,B,M không thẳng hàng (4 6) (65) 3,7 + 2,3 =6 AB = 5 Nếu M không nằm giữa A và B thì AM + MB AB  NX 2: Nhận xét: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB. Ngược lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Tiết 9 Bài 8 : KHI NÀO THÌ AM + MB = AB 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB * Ví dụ: Cho M là một điểm nằm giữa A và B. Biết AM = 5 cm, AB = 8 cm. Tính MB? Giải: Vì M nằm giữa A, B nên AM + MB = AB Thay AM = 5, AB = 8, ta có : 5 + MB = 8 MB = MB = 3 (cm) 8 - 5 Vậy MB = 3 cm Cho ba điểm thẳng hàng ta chỉ cần đo ít nhất mấy đoạn thẳng là biết độ dài cả ba đọan thẳng ? Cho ba điểm thẳng hàng ta chỉ cần đo ít nhất 2 đoạn thẳng là biết độ dài cả ba đọan thẳng Thước dây 2.Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất * Thước cuộn * Thước gấp * Thước chữ A Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, trước hết ta phải làm gì ? Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, trước hết ta phải gióng đường thẳng đi qua hai điểm đó rồi dùng thước cuộn để đo. * Đo khoảng cách giữa hai điểm A và B trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước cuộn + Giữ cố định một đầu của thước tại một điểm . +Căng thước đi qua điểm thứ hai . CD = 18 m A B - Gióng đường thẳng đi qua hai điểm A và B - Sử dụng thước đo liên tiếp nhiều lần rồi cộng các độ dài lại AB = 15 + 15 + 8 = 38 (m) 15m 8m 15m * Đo khoảng cách giữa hai điểm A và B trên mặt đất lớn hơn độ dài của thước cuộn: Khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B AM + MB = AB M là gốc chung của hai tia đối nhau MA, MB M là điểm thuộc đoạn thẳng AB A, M, B (theo thứ tự) thẳng hàng Ghi nhớ và AM + MB AB M không nằm giữa A,B Biết A,B,M thẳng hàng Bài 1 : Hoàn thành các câu sau: 1. Nếu điểm ..... nằm giữa hai điểm A và C thì AB + BC = AC 2. Nếu điểm I nằm giữa hai điểm H và K thì ......................... B HI + IK = HK BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 2 (Bài 46/121 SGK): Gọi N là một điểm của đoạn thẳng IK. Biết IN = 3cm. NK = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng IK? GIẢI Vì N là một điểm của đoạn thẳng IK N nằm giữa I và K nên IN + NK = IK mà IN = 3cm, NK = 6cm Thay số ta có: 3 + 6 = IK Vậy: IK = 9 cm Bài 3( Bài 47.SGK/ 121) Gọi M là một điểm của đoạn thẳng EF. Biết EM= 4cm, EF= 8cm. So sánh hai đoạn thẳng EM và MF Vì M nằm giữa E và F nên EM + MF = EF Thay số, ta có 4 +MF = 8 MF = 8 – 4 MF = 4 (cm) Vậy EM = MF(=4) Bài giải F M E Nhớ điều kiện khi nào AM +MB = AB Biết thêm một dấu hiệu nữa để nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Đo khoảng cách hai điểm xa nhau trên mặt đất nhờ ph­ơng pháp cộng đoạn thẳng Làm bài tập còn lại SGK trang121,122. Tiết sau: luyện tập H­ướng dẫn về nhà 

File đính kèm:

  • ppttiet 9 Khi nao AM MB AB.ppt