Bài giảng Môn Toán lớp 7 - Tiết 15 - Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

 Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

 

ppt22 trang | Chia sẻ: shichibukai | Ngày: 21/05/2015 | Lượt xem: 2143 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Môn Toán lớp 7 - Tiết 15 - Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
HỘI THI GVDG TRƯỜNG THCS MINH TÂN GV: NGUYỄN HẢI HƯNG Kiểm tra bài cũ: Câu 1. Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2; 3; 5; 7 Câu 2. Số có ước nguyên tố khác 2 và 5 là: Cả 3 đáp án trên Câu 2. Số thập phân là: 3,7 Tiết 15. Bài 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN. SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN. 1, Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn: Ví dụ 1: Viết các phân số 	 dưới dạng số thập phân. 3 20 37 25 ; Giải 3 20 = 0,15 37 25 = 1,48 Các số như 0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn. Ví dụ 2: Viết phân số 	 dưới dạng số thập phân. 5 12 Giải 5 12 = 0,4166… = 0,41(6) Số 0,41(6) là 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 6. Viết các phân số 	 dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kì của nó. 1 9 -17 11 ; Giải 1 9 = 0,111… = 0,(1) Số 0,(1) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 1 -17 11 = - 0,5454… = - 0,(54) Số -0,(54) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 54 3 20 37 25 5 12 3 22.5 = = 0,15 37 52 = = 1,48 5 22.3 = = 0,41(6) -7 50 -7 2.52 = = -0,14 1 9 7 32 = = 0,(1) -17 11 = - 0,(54) 2. Nhận xét: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. 2. Nhận xét: Ví dụ: Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn không? Vì sao? - 6 75 Ví dụ: Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì: - 6 75 + 	 là phân số tối giản. - 6 75 + Mẫu 25 = 52 không có ước nguyên tố khác 2 và 5. Ta có - 6 75 -2 25 = = -0,08 - 2 25 = Ví dụ: Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn không? Vì sao? 7 30 Ví dụ: Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì: 7 30 + 	 là phân số tối giản. 7 30 + Mẫu 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố khác 2 và 5. 7 30 = 0,2333… Ta có = 0,2(3) ? Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó. 1 4 -5 6 13 50 -17 125 11 45 7 14 ; ; ; ; ; Đội 1 Đội 2 Dạng thập phân hữu hạn của các phân số: Dạng thập phân vô hạn tuần hoàn của các phân số: Viết dạng thập phân của các phân số: 0,(4) 1 9 . 4 4 9 = = = 0,(1).4 Ví dụ: Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ. Bài tập 65/SGK /34 Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó: Giải Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5. Bài tập 65/SGK /34 Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó: Giải Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5. Hướng dẫn về nhà: Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân Bài về nhà 65, 66, 68, 70, 71 SGK trg 34, 35. 

File đính kèm:

  • pptChuong I Bai 9 So thap phan huu han So thap phan vo han tuan hoan.ppt