Bài giảng Sinh học - Tiết 13: Di truyền liên kết

- Trong tế bào lưỡng bội (2n) :
+ Có các NST thường luôn luôn tồn tại từng cặp tương đồng, giống nhau giữa cá thể cái và đực.
+ Có 1 cặp NST giới tính XX( tương đồng) hoặc XY( không tương đồng).Thí dụ: .
- NST giới tính mang gen qui định tính đực, cái và các tính trạng thường liên quan đến giới tính.

 

ppt15 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 14/10/2016 | Lượt xem: 172 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Sinh học - Tiết 13: Di truyền liên kết, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
SINH HỌC 9Phùng Thanh Quảng2009-2010Thế nào là nhiễm sắc thể giới tính?Câu 1KIỂM TRA BÀI CŨ- Trong tế bào lưỡng bội (2n) : + Có các NST thường luôn luôn tồn tại từng cặp tương đồng, giống nhau giữa cá thể cái và đực. + Có 1 cặp NST giới tính XX( tương đồng) hoặc XY( không tương đồng).Thí dụ:..- NST giới tính mang gen qui định tính đực, cái và các tính trạng thường liên quan đến giới tính.ĐÁP ÁNDI TRUYỀN LIÊN KẾTBaøi 13Ruồi giấm và NST của ruồi giấmThomas Hunt Moocgan 1. ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM: Ruồi giấm So với đậu hà lan,ruồi giấm có ưu điểm gì mà Moóc gan chọn làm đối tượng nghiên cứu ?I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN: - Dễ nuôi, đẻ nhiều. - Vòng đời ngắn( 10-14 ngày) - Số lượng NST ít (2n=8) dễ quan sátRuồi giấm và chu trình sốngPTCThân xám, cánh dàiXThân đen, cánh cụt100% Thân xám, cánh dàiLai phân tíchThân xám, cánh dàiXF1Thân đen, cánh cụtFB50% Thân xám, cánh dài50% Thân đen, cánh cụtTỉ lệ KHF12. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN: 1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấmI. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN: 2. Nội dung thí nghiệm: PTC:	xám,dài x đen,cụt F1	 xám, dàiLai phân tíchF1 xđen,cụtFB 1 xám, dài : 1 đen, cụt * Cơ sở tế bào học: - Qui định kiểu gen: B: Thân xám. b: Thân đen. V: Cánh dài. v: Cánh cụt- Sơ đồ lai:Dựa vào kết quả ở F1 hãy giới thiệu kiểu gen của TNBVxBVbvbvBVbvBVbvBVbvbvbvxF1PGF1Lai phân tíchBVbvbvbvBVbvBVbvbvbvbv(Xám, dài)(Đen, cụt)I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết(Đen, cụt)(Xám, dài)(Xám, dài)(Xám, dài)(Đen, cụt)GFBBVBVbvbvBV bvbvBVbvbvBV bvBVbvBVbvBV bvbvbvbvbvThảo luận và trả lời các câu hỏi Tr.42 SGK- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau. - Tại sao phép lai giữ ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,cánh cụt được gọi là phép lai phân tích? - Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn - Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì? - Xác định KG con ruồi đực F1 * Cơ sở tế bào học: - Qui định kiểu gen: B: Thân xám. b: Thân đen. V: Cánh dài. v: Cánh cụtxxGpF1Lai phân tích1 (Xám, dài)1 (Đen, cụt)(Xám, dài)(Xám, dài)F1 (Xám, dài) (Đen, cụt)FBBVBVbvbvBV bvbvBVbvbvBV bvBVbvBVbvBV bvbvbvbv(Đen, cụt)PGbv - Sơ đồ lai- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau. - Thế nào là DT liên kết? DT liên kết là trường hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiểm sắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp trong thụ tinh.II. Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT: Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen. Vậy sự phân bố các gen như thế nào? Trả lời: Một NST mang nhiều gen tạo thành nhóm liên kết. - Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết. - So sánh KH ở F2 Trong trường hợp DT độc lập và DT liên kết . - DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền vững từng nhóm tính trạng. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau. - Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội( n) của loài.Đặc điểm so sánhDi truyền độc lậpDi truyền liên kếtPaVàng, trơn x xanh, nhănAaBb x aabb Xám, dài x đen, cụt xGa. bv - Kiểu genFa - Kiểu hình-1 vàng, trơn: 1 vàng nhăn1 xanh, trơn: 1 xanh nhăn..Biến dị tổ hợpAB, Ab, aB, abVàng nhăn : xanh trơnKhông hoặc hạn chế xuất hiện BD tổ hợp1 xám dài : 1 đen cụtTỉ lệ KG và KH1 : 1 : 1 : 11 : 1 1BV : 1bv 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabbab Câu 3/So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kếtDẶN DÒ - Học bài chú ý tóm tắt bài và các câu hỏi ở SGK. - Đọc bài em có biết. - Làm câu hỏi 4/43 SGK - Học các bài: Nguyên phân, giảm phân. Phát sinh giao tử và thụ tinh. Cơ chế xác định giới tính. Di truyền liên kết Tiết sau kiểm tra 15 phútChuùc caùc em hoïc gioûi !

File đính kèm:

  • pptbai_13_di_truyen_lien_ket.ppt
Bài giảng liên quan