Bài giảng Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 69)

1. Có phản ứng hóa học xảy ra không ? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?

2. Viết phương trình chữ của phản ứng ?

3. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng ?

4. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm ?

1. Thí nghiệm:

 Phương trình chữ của phản ứng

 a. Nội dung: Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

 -Khối lượng của cốc đựng hai ống nghiệm trên bàn cân trước và sau phản ứng như thế nào?

 

ppt14 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 151 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 69), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG PẮCTRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾT XUÂNGiáo viên: Bùi Thị Lệ ThuGiáo viên: Bùi Thị Lệ ThuMOÂN HOÙA HOÏC LÔÙP 8 CHAØO MÖØNG QUYÙ THAÀY COÂ GIAÙO ÑEÁN DÖÏ GIÔØ MOÂN HOAÙ HOÏC HOÂM NAY*(xem phim)1.Thí nghiệm: Phương trình chữ của phản ứng:Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua- Dấu hiệu: Thấy có chất kết tủa màu trắng ( Bari sunfat) xuất hiện. Em hãy cho biết tên chất tham gia, chất sản phẩmcủa phản ứng này? Viết phương trình chữ của phản ứng?- Chất tham gia: Bari clorua (BaCl2) và Natri sunfat (Na2SO4).- Chất sản phẩm: Bari sunfat (BaSO4) và Natri clorua (NaCl). -Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra? Natri cloruaBari clorua+Natri sunfatBari sunfat + 2. Định luật: Gọi (m) là khối lượng. Hãy viết công thức biểu diễn mối quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng? mBaricloruamNatrisunfatmBariSunfatmNatriClorua++= Tổng mchất tham gia Tổng m chất sản phẩm =1. Thí nghiệm: Phương trình chữ của phản ứng: a. Nội dung: Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Dựa vào công thức khối lượng này em hãy phát biểunội dung của định luật? -Khối lượng của cốc đựng hai ống nghiệm trên bàn cân trước và sau phản ứng như thế nào? 	Hai nhà khoa học Lômônôxốp ( người Nga ) và Lavoađiê ( người Pháp ) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng. B¶n chÊt cña ph¶n øng Ho¸ häc nµy lµ g×?Vậy định luậtđược giải thích như thế nào? Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?1.Thí nghiệm:2. Định luật:a. Nội dung b. Giải thích b. Giải thích: Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của mỗi nguyên tử không đổi vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn1. Thí nghiệm:2. Định luật:a. Nội dung b. Giải thích: (SGK) 3. Áp dụng: A + B C +D mA + mB = mC +mD mC = (mA + mB) -mD * Trong một phản ứng hóa học có (n) chất (chất tham gia và chất sản phẩm) nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.1. Thí nghiệm:2. Định luật: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng cho phản ứng trên ? Bài tập áp dụng: 	Dung dịch natriclorua(NaCl) phản ứng với dung dịch Bạc nitrat (AgNO3) theo sơ đồ phản ứng sau:Natriclorua+ Bạc nitrat B¹c clorua + Natrinitrat 	Cho biết khối lượng của Natriclorua (NaCl) là 5,85g khối lượng của các sản phẩm Bạc clorua (AgCl) và natrinitrat (NaNO3) lần lượt là 14,35g và 8,5g.	Hãy tính khối lượng của Bạc nitrat đã phản ứng? Bài giảiTheo định luật bảo toàn khối lượng ta có:mNaCl +mAgNO3 =mAgCl + mNaNO3mAgNO3 =(mAgCl + mNaNO3) -m NaCl (14,35 + 8,5) -5,85 =17(g) =Bµi tËp tr¾c nghiÖm	Câu 1: Khi phân hủy 10g canxicacbonat thu được 4,4g khí cacbonđioxit và m (g) canxioxit. m là:A. 56g B. 5,6gC. 14,4gD.Không xác định được Câu 2 : Khi nung một miếng đồng (Cu) trong không khí sau một thời gian khối lượng miếng đồng như thế nào?A.TăngB.GiảmC.Không thay đổiD.Không xác định được BA- Học bài.- Làm bài tập : 2,3 trang54 SGK.- Đọc trước bài: Phương trình hoá học HƯỚNG DẪN VỀ NHÀGiáo viên biên soạn :

File đính kèm:

  • pptHoa 8 tiet 21. Dinh luat bao toan khoi luong.ppt