Bài giảng Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 71)

 

1, THÍ NGHIỆM :

 Phương trình chữ của phản ứng:

 Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua

N/xét: tổng khối lượng của các chất trước và sau phản ứng bằng nhau

Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.

 

ppt14 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng (tiết 71), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
KIỂM TRA BÀI CŨ Trong phản ứng hóa học nguyên nhân nào làm cho chất bị biến đổi ?Đáp: 	Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác ( Chất này biến đổi thành chất khác )Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG1, THÍ NGHIỆMTRƯỚC PHẢN ỨNGDung dịch: Bariclorua BaCl2Dung dịch natri sunfat : Na2SO40ABTiết 21 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG1, THÍ NGHIỆM0Dung dịch natri sunfat : Na2SO4SAU PHẢN ỨNG Có phản ứng hóa học xảy ra không ? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ? Em có nhận xét gì về vị trí của kim cân trước và sau phản ứng ?.Trả lời :	Có PUHH xảy ra. Dấu hiệu cho thấy phản ứng hóa học xảy ra là có chất màu trắng xuất hiện. 	Trước và sau phản ứng vị trí kim cân không thay đổi.? Kim cân trước và sau phản ứng không thay đổi chứng tỏ điều gì ? Kim cân trước và sau phản ứng không thay đổi chứng tỏ khối lượng các chất sản phẩm bằng khối lượng các chất tham gia phản ứng.? Biết hai chất mới sinh ra là Bari sunfat và Natri clorua. Hãy viết phương trình chữ của phản ứng trong thí nghiệm trên ?Phương trình chữ của phản ứng:Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri cloruaTiết 21 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG1, THÍ NGHIỆM : Phương trình chữ của phản ứng: Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri cloruaN/xét: tổng khối lượng của các chất trước và sau phản ứng bằng nhauHai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.2, Định luật:Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứngTrước phản ứngPhản ứngSau phản ứng- Trong phản ứng hoá học, số lượng nguyên tử và khối lượng mỗi nguyên tử không thay đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.Số nguyên tử Oxi, số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không ? Không thay đổiKhối lượng của các nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không.Không thay đổi3, Áp dụng	mA + mB = mC + mDm: Khối lượng của chất- Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D 	PT : A + B  C + D- Trong đó: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của các chất A, B, C, D.- Theo ĐLBTKL ta có:Trong thí nghiệm trên biết rằng sản phẩm sinh ra là BaSO4 và NaCl Hãy viết công thức khối lượng của phản ứng trong thí nghiệm trên ?	mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl Gọi a, b, c là khối lượng đã biết của 3 chất x là khối lượng của chất chưa biết ta có :	 a + b = c + x, hay a + x = b + c. _ Hãy tìm x ? x = ( b + c ) – a.Vậy theo công thức về khối lượng: Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.Bài tập 1, Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 gam, Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat BaSO4 là 23,3 gam, Natri Clorua NaCl là 11,7 gam. Hãy tính khối lượng của Bariclorua đã phản ứng ?Giải :Ta có : mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl x g 14,2 g 23,3 g 11,7 gx + 14,2 = 23,3 + 11,7 → x = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 gBài tập 2: Đốt cháy sắt cần dùng 64 gam khí oxi. Thu được sản phẩm là oxit sắt từ nặng 232 gama)Viết phương trình chữ của phản ứng.b)Tính khối lượng của sắt đã dùng.a) PT ch÷: s¾t + khÝ oxi oxit s¾t tõb) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: msắt + m oxi = moxit sắt từTóm tắt:Biết: moxit sắt từ =232gmoxi = 64ga/ Viết PT chữ của PƯb/ msắt = ? gVËy khèi l­îng cña s¾t cần dung lµ 168 gm s¾t = 232 - 64 = 168(g)msắt = moxit sắt từ - moxi a) PT ch÷: s¾t + khÝ oxi oxit s¾t tõb) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: msắt + m oxi = moxit sắt từmsắt = m oxit sắt từ - moxi a) PT ch÷: s¾t + khÝ oxi oxit s¾t tõb) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: msắt + m oxi = moxit sắt từCỦNG CỐ* BT1: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + Khí oxi  Khí sunfurơ.Nếu có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi phản ứng là: A. 40g B. 144g C. 48g D. 52g * BT2: Cho 11,2g Fe tác dụng với dung dịch axit clhiđric HCl tạo ra 25,4g sắt (II) clorua FeCl2 và 0,4g khí hiđro H2.Khối lượng axit clohđric HCl đã dùng là:A. 14,7g B. 15g C. 14,6g D. 26g.BCHƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Học bài theo nội dung đã ghi. Làm bài tập 1 sgk trang 54. Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.

File đính kèm:

  • pptTiet_21_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.ppt
Bài giảng liên quan