Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Phương trình hoá học ( tiết 28 )

 

Viết hệ số cao bằng ký hiệu.

Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử

(VD: Nhóm OH; nhóm SO4) thì coi cả nhóm như

một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng

 số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.

 VD: Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH

 

 

ppt14 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 13/04/2016 | Lượt xem: 157 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Phương trình hoá học ( tiết 28 ), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRÖÔØNG THCS NGHĨA TRUNGGiáo viên : Nguyễn Công Thương PHÒNG GD&ĐT BÙ ĐĂNGNhiÖt liÖt chµo mõng quý thÇy c« gi¸ovề chấm thi giáo viên giỏi cấp trườnghäc tËph¨ngsayx©ydùnglíp®uatµig¾ngsøcgiópnons«ngKiểm tra bài cũ 1. Trình bày nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?2. Đốt cháy hết 9g kim loại magie (Mg) trong không khí thu được 15g magie oxit (MgO). Biết rằng magie cháy là phản ứng với khí oxi ( O2 ) trong không khí. Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng? Trả lời 1. Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.2. Khối lượng của khí oxi đã phản ứng: m Mg + m O2 = m MgO=> m O2 = m MgO - m Mg = 15 – 9 = 6 (g). Magie + Oxi Magie oxit MgOOOMgMg + O2 MgO Tiết 22 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( Tiết 1 )I. Lập phương trình hoá học .II. Ý nghĩa của phương trình hoá học.2Lập phương trình hoá học: 2Magie + Oxi Magie oxit Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng trên ? 2MgOOOMgMg + O2 MgO MgOOOMgOMgMg + O2 2MgO OOMgMgMgOMgO2Mg + O2 2MgO I- PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌCOOHHOHH H2 + O2H2OH2 + O2 H2OOOOHHHHOHHOHH2 OHHOOHH2 H2O2?OOHHH2 + O2H2 + O2 H2OOOHHOHHHHOO2 OHHOOHH2 H2OOHHOHH2 2 H2 + O2Phương trình hóa học:2?22Magie + Oxi Magie oxit2Bước 1:Viết sơ đồ của phản ứng. Viết CTHH của các chất tham gia và chất sản phẩm. Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Bước 3: Viết phương trình hoá học Lập phương trình hoá học gồm có 3 bước 2Mg + O2 2MgOChú ý:Viết hệ số cao bằng ký hiệu.Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử(VD: Nhóm OH; nhóm SO4) thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau. VD: Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOHHOẠT ĐỘNG THEO NHÓM ( 5 phút )Thảo luận nhóm để lập phương trình hoá học các phản ứng sau: a. H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3 + H2b. Nhoâm + Clo Nhoâm clorua ( AlCl3 )c. Cacbon + Oxi Cacbonic ( CO2 )223223Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học 123456H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3 + H2H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3+ H2H2SO4 + Al  Al2(SO4)3 + H2323323Cân bằng các phương trình hoá học sau 242462222222b.a.c.d.e.f.MgCl2 + NaOH - - > Mg(OH)2 + NaClK3PO4 + CaCl2 - ->Ca3(PO4)2 + KCl 3DẶN DÒ Học bài: Các bước lập phương trình hoá học.Bài tập: Làm bài tập 2,3,5/ SGK trang 57,58.Xem trước phần còn lại ( phần II/ SGK trang 57)Ôn lại Hoá trị các nguyên tố.Nguyên tử khối, phân tử khối. 4Al + 3....... 2Al2O3LËp PTHH cña ph¶n øng b»ng c¸ch chän c¸c c«ng thøc ho¸ häc phï hîp ®iÒn vµo chæ .O24. + 5O2 2P2O5P.. + CuO Cu + H2O.. + O2 SO2Na2CO3 + CaCl2 . + 2NaClSH2 CaCO3 

File đính kèm:

  • pptPHUONG_TRINH_HOA_HOC_TIET_1.ppt
Bài giảng liên quan