Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Phương trình hoá học (tiết 47)

1.Cho phương trình chữ của một phản ứng như sau: Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng trên ?

Lập phương trình hoá học:

 

ppt12 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Phương trình hoá học (tiết 47), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Tiết 22 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( T1 )Kiểm tra bài cũ 1. Trình bày nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?2. Tính khối lượng khí hiđrô thu được sau phản ứng, biết sơ đồ phản ứng và khối lượng các chất tham gia phản ứng như sau: Trả lời 1. Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.7,3g2,4g9,5gxgVậy khối lượng khí hiđrô thu được là 0,2 gam.7,3g2,4g9,5gxg2.1. Chọn cụm từ thích hợp ( liên kết ; nguyên tử; phân tử; nhỏ hơn; bằng; lớn hơn ) điền vào các chỗ trống Theo phản ứng hoá học thì .( 1 ) giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử chất này biến thành phân tử chất khác. Còn số ( 2 )của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng( 3 ) nhau ( được bảo toàn ) .liên kếtnguyên tửbằng Vd: S + O2 SO2 Nội dung Phản ứng hoá học Số nguyên tử lưu huỳnh Số nguyên tử oxi Trước khi phản ứng Sau khi phản ứng1 2 1 2 2. Cho sơ phản ứng hoá học sau Mg + O2MgO Điền chữ số thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây: Nội dung Số nguyên tử magiê Số nguyên tử Oxi Trước khi phản ứng Sau khi phản ứng1 2 1 1 Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trứơc và sau khi phản ứng có được bảo toàn hay không ?Định luật có đúng cho mọi phản ứng hoá học không ?ĐỊNH LUẬT LUÔN LUÔN ĐÚNG Tiết 22 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( T1 )I. Lập phương trình hoá học .II. Ý nghĩa của phương trình hoá học. Vận dụng 1.Cho phương trình chữ của một phản ứng như sau: 2Lập phương trình hoá học: 2Magie + Oxi Magie oxit ( MgO)Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng trên ? 2MgOOOMgMg + O2 MgO MgOOOMgOMgMg + O2 2MgO OOMgMgMgOMgO2Mg + O2 2MgO 1- PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC22Magie + Oxi Magie oxit(MgO)21. Hãy cho biết khi lập phương trình hoá học phải tiến hành theo mấy bước ? 2. Mỗi bước phải làm những gì ?Bước 1:Viết sơ đồ của phản ứng. Viết CTHH của các chất tham gia và chất sản phẩm. Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Bước 3: Viết phương trình hoá học Lập phương trình hoá học gồm có 3 bước Trả lời Tiết 22 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( Tiết 1 )I. Lập phương trình hoá học .1. Phương trình hoá học: 2. Các bước lập phương trình hoá học: Gồm có 3 bước 222- Bước 1:Viết sơ đồ của phản ứng ( Viết công thức hoá học của các chất tham gia và chất sản phẩm ).- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ( Tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau ).- Bước 3: Viết phương trình hoá học Chú ý:Không viết 6O trong PT HH vì khí Oxi ở dạng phân tử O2.Viết hệ số cao bằng ký hiệu.Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử (VD: Nhóm OH; nhóm SO4) thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau. VD: Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOHHOẠT ĐỘNG THEO NHÓM ( 7 phút )Thảo luận nhóm để lập phương trình hoá học các phản ứng sau: a. H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3 + H2b. Nhoâm + Clo Nhoâm clorua ( AlCl3 )c. Cacbon + Oxi Cacbonic ( CO2 )223223Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học 1234567H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3 + H2H2SO4 + Al ---> Al2(SO4)3+ H2H2SO4 + Al  Al2(SO4)3 + H2323323VẬN DỤNG Cân bằng các phương trình hoá học sau 242462222222b.a.c.d.e.f.g.2632MgCl2 + NaOH  Mg(OH)2 + NaClK3PO4 + CaCl2 --->Ca3(PO4)2 + KCl 3DẶN DÒ Học bài: Các bước lập phương trình hoá học.Bài tập: Bài tập 2,3,5/ SGK trang 57,58.Học bài và xem trước phần còn lại ( phần II/ SGK trang 57)Ôn lại Hoá trị các nguyên tố.Nguyên tử khối, phân tử khối. 

File đính kèm:

  • pptTiet_22_Phuong_trinh_hoa_hoc.ppt