Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Sự biến đổi chất

?Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng sau :Hãy cho biết trong các phản ứng sau khối lượng các chất trước và sau phản ứng như thế nào với nhau ( lớn hơn; nhỏ hơn; bằng ).

Không đúng với định luật bảo toàn khối lượng

 

ppt13 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 02/04/2016 | Lượt xem: 117 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 22 - Bài 16: Sự biến đổi chất, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC  HOÁ HỌC Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2009 TRƯỜNG THCS LỘC THIỆN LỚP 8A4Giáo viên PHẠM THANH QUỐC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN LỘC NINH Hãy chú ý QUAN SÁT TRÊN MÀN HÌNH  THỰC HIỆN YÊU CẦU THEO NỘI DUNG TRÊN MÀN HÌNH  GHI BÀI KHI CÓ YÊU CẦU. ĐÓNG HẾT SÁCH GIÁO KHOA ĐẾN KHI CHO PHÉP MỚI ĐƯỢC MỞ.Kiểm tra bài cũ 1. Trình bày nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?2. Tính khối lượng khí hiđrô thu được sau phản ứng, biết sơ đồ phản ứng và khối lượng các chất tham gia phản ứng như sau: Trả lời 1. Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.7,3g2,4g9,5gxgVậy khối lượng khí hiđrô thu được là 0,2 gam.7,3g2,4g9,5gxg2.Chọn cụm từ thích hợp ( liên kết ; nguyên tử; phân tử; nhỏ hơn; bằng lớn hơn ) điền vào các chỗ trống Theo phản ứng hoá học thì .giữa các nguyên tử thay đổi,làm cho phân tử chất này biến thành phân tử chất khác. Còn số của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứngnhau ( được bảo toàn ) .liên kếtnguyên tửbằng Vd: S + O2 SO2Cho sơ phản ứng hoá học sau H2 + O2H2O Điền chữ số thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây: Nội dung Số nguyên tử Hiđrô Số nguyên tử Oxi Trước khi phản ứng Sau khi phản ứngAùp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng sau : 12 32 44Vd2: C + O2 CO2 32 32 64Vd1: S + O2 SO2Hãy cho biết trong các phản ứng sau khối lượng các chất trước và sau phản ứng như thế nào với nhau ( lớn hơn; nhỏ hơn; bằng ).9897Không đúng với định luật bảo toàn khối lượng 1.2.3.34Tiết 22 Bài 16: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT ( T1 )I. Lập phương trình hoá học .II. Ý nghĩa của phương trình hoá học. Vận dụng 1.Cho phương trình chữ của một phản ứng như sau: 2Lập phương trình hoá học: 2Magie + Oxi Magie oxit ( MgO)Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng trên ? 2MgOOOMgMg + O2 MgO MgOOOMgOMgMg + O2 2MgO OOMgMgMgOMgO2Mg + O2 2MgO HÃY TẬP TRUNG CHÚ Ý !!22Magie + Oxi Magie oxit(MgO)21. Hãy cho biết khi lập phương trình hoá học phải tiến hành theo mấy bước ? 2. Mỗi bước phải làm những gì ?Bước 1:Viết sơ đồ của phản ứng. Viết CTHH của các chất sản phẩm và chất tham gia Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH.Bước 3: Viết phương trình hoá học Lập phương trình hoá học gồm có 3 bước Trả lời Tiết 20 Bài 16: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT ( Tiết 1 )I. Lập phương trình hoá học .1. Phương trình hoá học: 2. Các bước lập phương trình hoá học: Gồm có 3 bước 222- Bước 1:Viết sơ đồ của phản ứng ( Viết CTHH của các chất sản phẩm và chất tham gia ).- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ( Tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức hoá học ).- Bước 3: Viết phương trình hoá học HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM ( 7 phút )Thảo luận nhóm để lập phương trình hoá học các phản ứng sau: a. Kẽm + Oxi Kẽm oxít ( ZnO )b. Nhôm + Clo Nhôm oxít ( Al2O3 )c. Cacbon + Oxi Cacbonic ( CO2 )2222223223Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học Lập phương trình hoá học 1234567NHÓM NÀO LÀM NHANH LÊN BẢNG TRÌNH BÀY. ĐÚNG SẼ ĐƯỢC CỘNG 2 ĐIỂM KHI KIỂM TRA MIỆNG VẬN DỤNG Cân bằng các phương trình hoá học sau 242422222222b.a.c.d.e.f.g.2632DẶN DÒ Học bài: Các bước lập phưong trình hoá học.Bài tập: Bài tập 2,3,5/ SGK trang 57,58.Ôn lại Hoá trị các nguyên tố.Nguyên tử khối của các nguyên tử. 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_hoa_8.ppt
Bài giảng liên quan