Bài giảng Tiết 22: Phương trình hoá học (tiết 14)

* * Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước

- Khí hiđro + Khí oxi Nước

- Sơ đồ phản ứng :

 H2 + O2 ---> H2O

- Phương trình hóa học của phản ứng:

 2H2 + O2 2H2O (1)

* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

 

ppt9 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 08/04/2016 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 22: Phương trình hoá học (tiết 14), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Nhiệt liệt CHÀO mừng các THẦY, Cô GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 8A Mụn: HểA HỌC GV: Lấ TRỌNG CHUYỀNKiểm tra bài cũCâu 1: Cho 7 g khí hiđro phản ứng với khí oxi tạo ra 13 g nước a, Viết phương trình chữ của phản ứng.b.Tớnh khối lượng khí oxi tham gia phản ứng.Câu 2: Đốt cháy hết 10,8 g nhôm cần dùng 9,6g khí oxi trong không khí tạo ra nhôm oxit(Al2O3) a, Viết phương trình chữ của phản ứng.b, Tính khối lượng nhôm oxit tạo ra. O2H2H2OSơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoỏ học giữa khớ hiđro và khớ oxi tạo ra nước.Tiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học* Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước. Khí hiđro + Khí oxi Nướct0 - Sơ đồ phản ứng : H2 + O2 ---> H2Ot0- Phương trình chữ của phản ứng:HHOOH2 + 02H2 02HOHHOHt0Tiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học* Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước Khí hiđro + Khí oxi Nướct0- Sơ đồ phản ứng : H2 + O2 ---> H2Ot0--->- Phương trình chữ của phản ứng:HHOOH2 + 02H2 02HOHHOH2HHTiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học* Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước - Khí hiđro + Khí oxi Nướct0- Sơ đồ phản ứng : H2 + O2 ---> H2Ot0t0----->- Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2 + O2 2H2O (1)t0Tiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học* Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước - Khí hiđro + Khí oxi Nướct0- Sơ đồ phản ứng : H2 + O2 ---> H2Ot0- Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2 + O2 2H2O (1)t0* Phương trỡnh húa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng húa học2. Các bước lập phương trình hoá họcTiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học* Ví dụ: Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước - Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2 + O2 2H2O (1)t0* Phương trỡnh húa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng húa học- Thờm hệ số 2 trước phõn tử H2OThờm hệ số 2 trước phõn tử H2- Viết phương trỡnh húa học:Bước 1Bước 2Bước 3- Sơ đồ phản ứng : H2 + O2 ---> H2Ot0H2 + O2 ---> 2 H2O2 H2 + O2 ---> 2 H2O2 H2 + O2 2H2Ot0t0t02. Các bước lập phương trình hoá học- B1: Viết sơ đồ của phản ứng: Gồm cụng thức húa học của cỏc chất phản ứng và sản phẩm- B2: Cõn bằng số nguyờn tử mỗi nguyờn tố: Tỡm hệ số thớch hợp đặt trước các cụng thức- B3: Viết phương trỡnh húa họcTiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học2. Các bước lập phương trình hoá học- B1: Viết sơ đồ của phản ứng:Gồm cụng thức húa học của cỏc chất phản ứng và sản phẩm- B2: Cõn bằng số nguyờn tử mỗi nguyờn tố: Tỡm hệ số thớch hợp đặt trước các cụng thức- B3: Viết phương trỡnh húa họcBài 1: Cho sơ đồ phản ứng: Mg + O2 ---> MgOPhương trình hoá học đúng của sơ đồ trên là:A. Mg + O2 MgO2t0B. Mg + O MgOt0 C. 2Mg + O2 2 MgOt0D. 2Mg + O2 2MgOt0t0- Nếu trong công thức hoá học có nhóm nguyên tử (OH;SO4;NO3;) thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.- Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng.- Viết hệ số cao bằng kí hiệu, các hệ số phải tối giản* Lưu ýBài 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH ? Hãy lập phương trrình hoá học của phản ứng trênTiết 22 phương trình hoá họcI. LẬP PHƯƠNG TRèNH HểA HỌC1. Phương trỡnh húa học2. Các bước lập phương trình hoá học- B1: Viết sơ đồ của phản - B2: Cõn bằng số nguyờn tử mỗi nguyờn tố- B3: Viết phương trỡnh húa họca, Fe + Cl2 ---> FeCl3t0b, P + O2 ---> P2O5 c, Al + H2SO4 --> Al2(SO4)3 +H2 t0- Nếu trong công thức hoá học có nhóm nguyên tử (OH ;SO4 ;NO3;) thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. Trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau.- Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng.- Viết hệ số cao bằng kí hiệu, các hệ số phải tối giản.* Lưu ýBài 3: Hãy lập phương trrình hoá học cho các sơ đồ phản ứng sau: - Nên chọn nguyên tử hay nhóm nguyên tử có chỉ số lẻ cao nhất để cân bằng trước

File đính kèm:

  • pptHOA_8_HAY.ppt