Bài giảng Tiết 22: Phương trình hoá học (tiết 37)

 1. Phương trình hoá học (PTHH):

* Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.

2.Các bước lập phương trình hoá học

 Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm).

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CT)

 

ppt12 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 14/04/2016 | Lượt xem: 90 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 22: Phương trình hoá học (tiết 37), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Tiết 22: Phương trình hoá học GV Thực hiện: Lờ Thị Ngọc HươngBài tập: Đốt cháy hết 4 gam khí hidro trong không khí thu được 36 gam nước.* Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.* Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng.Đáp án:Phương trình chữ: Khí hidro + Khí oxi  Nước.* Công thức về khối lượng mKhí hidro + mKhí oxi = mNước *Khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng: mKhí oxi = mNước – mkhí hidro = 36 – 4 = 32 gam KIỂM TRA BÀI CŨTiết 22: Phương trình hoá họcI.Lập phương trình hoá học: 1. Phương trình hoá học (PTHH):*Sơ đồ phản ứng: H2 + O2 H2OHHHHH2 + O2 H2OHHHHHH H2 +O2 2 H2O + Đặt hệ số 2 trước H2 được: H2 + O2 2H2OHHHHHHHH2 H2 + O2 2 H2O *Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên+ Đặt hệ số 2 trước H2O được: H2 + O2 H 2O *PTHH của phản ứng viết như sau: 2H2 + O2 2H2O22HHHHHHHHHH HHHHHHHH H2 + O2 H2OH2 + O2 2H2O2H2 + O2 2H2O* Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. * PTHH: 2H2 + O2 2H2OI.Lập phương trình hoá học: 1. Phương trình hoá học (PTHH):Tiết 22: Phương trình hoá học2.Các bước lập phương trình hoá học.Bài tập 1: Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3. Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng. * Viết sơ đồ phản ứng: Al + O2 Al2O3* Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Al + O2 Al2O3 *Viết phương trình hoá học: 4 Al + 3O2 2Al2O3234 * PTHH: 2H2 + O2 2H2O2.Các bước lập phương trình hoá học Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm).Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CT)Bước 3: Viết phương trình hoá học.I.Lập phương trình hoá học: 1. Phương trình hoá học (PTHH):* Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.Tiết 22: Phương trình hoá học*Hệ số phải viết trước CTHH hoặc KHHH, cao bằng KHHH: (Viết 4Al, không được viết 4 Al) Lưu ý: Nếu CTHH có nhóm nguyên tử như nhóm (OH), (SO4), (CO3) thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng. VD: Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + H2*PTHH ≠PT toán học :Viết ax +b = c,hoặc viết là c = ax + b. Không được viết: CaCO3 + 2NaOH Na2CO3 + Ca(OH)2 *Không được viết 6O hoặc O6 trong PTHH, vỡ khớ oxi ở dạng phõn tử O2 (Không được thay đổi chỉ số)Hệ số là 1 thì không viết:(K0 viết là 4Na +1O2 2Na2O phải viết là 4Na + O2 2 Na2O) 332 Bài tập 2: Cho sơ đồ các phản ứng sau:..... Na + O2 .......Na2O..... Fe + ..... Cl2 ...... FeCl3Al2O3 + ..... H2SO4 Al2(SO4)3 + ..... H2O Hãy lập PTHH của các phản ứng trên.2422333toBài tập 3: Thêm hệ số hoặc công thức thích hợpvào chỗ trống để được phương trình HH đúng .......Al + 3 Cl2 ......................b. ......Cu + ............ ......CuOc. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + ......H2Od. Zn + ......HCl ZnCl2 + H2e. MgO + ........HNO3 Mg(NO3)2 + ..............AlCl322O22232H2O2tototoDặn dũ:- Trả lời cõu hỏi trong bài tập 1 trang 57,bài tập 2 (chỉ lập phương trỡnh húa học)Làm bài tập 4, 5, 6 / SGK trang 58 (chỉ làm câu a)- Đọc trước phần II: í nghĩa của phương trỡnh húa học: Tìm hiểu tỉ lệ về số nguyên tử,số phân tử của các chất trong phản ứng. 

File đính kèm:

  • pptTiet_22_PTHH.ppt
Bài giảng liên quan