Bài giảng Tiết 24 - Bài 17: Bài luyện tập 3 (tiết 20)

Khẳng định sau gồm hai ý: “Trog phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”.

Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:
A. Ý 1 đúng, ý 2 sai;
B. Ý 1 sai, ý 2 đúng;
C. Cả hai ý điều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2;
D. Cả hai ý điều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2;
E. Cả hai ý đều sai.

 

ppt6 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 15/04/2016 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 24 - Bài 17: Bài luyện tập 3 (tiết 20), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TIẾT 24(BÀI 17):BÀI LUYỆN TẬP 3I. KIẾN THỨC CẦN NHỚHãy đọc thông tin sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau: Hãy cho biết hiện tượng hóa học là gì? Phản ứng hóa học là gì? Trong phản ứng hóa sẽ thay đổi những gì? Những gì không thay đổi? Phương trình hóa học bao gồm những gì? Phương trình hóa học cho ta biết ý nghĩa nào? Khi có sự biến đổi từ chất này thành chất khác Qúa trình biến đổi chất này thành chất khác Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn số nguyên tử không thay đổi Công thức hóa học bào gồm công thức hóa học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai bên đều bằng nhau Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất sũng như từng cặp chất trong phản ứng.01020304050607080910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940414244454647484950515253545556575859600102030405060708091011121314151617181920212223242526272829303132333435363738394041424445464748495051525354555657585960010203040506070809101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142444546474849505152535455565758596001020304050607080910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940414244454647484950515253545556575859600102030405060708091011121314151617181920212223242526272829303132333435363738394041424445464748495051525354555657585960II. BÀI TẬPKhẳng định sau gồm hai ý: “Trog phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”.Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:A. Ý 1 đúng, ý 2 sai;B. Ý 1 sai, ý 2 đúng;C. Cả hai ý điều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2;D. Cả hai ý điều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2;E. Cả hai ý đều sai.II. BÀI TẬPCanxi cacbonat(CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau:	Canxi cacbonat => Canxi oxit + Cacbon đioxitBiết rằng khi nung đá vôi tạo ra 140kg canxi oxit CaO(vâi sống) và 110kg khí cacbon đioxit CO2.a. Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng.b. Tình tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi.Giảia. mCanxi cacbonat = mCanxi oxit + mCacbon đioxitb. mCanxi cacbonat = 140kg + 110kg = 250kgTỉ lệ phần trăm về khối lượng của canxi cacbonat chứa trong đá vôi.%CaCO3 = II. BÀI TẬPBiết rằng khí etilen(*) C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.A. Lập phương trình hóa học của phản ứng.B. Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử cacbon đioxit.Giảia. 223Tỉ lệ Số phân tử C2H4 :Số phân tử O2: Số phân tử CO2: Số phân tử H2O = 1 : 3 : 2 : 2II. BÀI TẬPCho sơ đồ của phản ứng sau:	Al + CuSO4	 Alx(SO4)y + Cu	 a. Xác định các chỉ số x và y.b. Lập phương trình hóa học. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất. Giải a. b. 2Al + 3CuSO4 	Al2(SO4)3 + 3Cu Tỉ lệ:Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng thì tạo ra 3 nguyên tử Cu Cứ 3 phân tử CuSO4 phản ứng thì tạo ra 1 phân tử Al2(SO4)3 

File đính kèm:

  • pptTiet_24bai_17_BAI_LUYEN_TAP_3.ppt
Bài giảng liên quan