Bài giảng Tiết 27: Công thức chuyển đổi

Bài tập 1:

a, 32 g Cu có số mol là bao nhiêu?

b, 36 g có số mol là bao nhiêu?

b, Tóm tắt

Theo công thức:

 

ppt9 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 15/04/2016 | Lượt xem: 39 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 27: Công thức chuyển đổi, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Maichào mừng quý thầy cô giáo !Chào các em học sinh !đáp án	 - Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.	- Khối lượng mol có trị số bằng nguyên tử khối hay phân tử khối.Câu 1: - Mol là lượng chất có chứa N nguyên tử hay phân tử chất đó.Kiểm tra bài cũCâu 1: Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Nêu cách tính khối lượng mol?Câu 2: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau:a. b. c. Câu 2:a. = 2 x 14 = 28 (g)b. = 2 x 1 + 16 = 18 (g)c. = 32 + 3 x 16 = 80 (g)Thí dụ: Em có biết 0,25 mol có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của là 44 (g).Trả lời1 mol có khối lượng: 44 (g)Khối lượng của 0,25 mol là: = 0,25 x 44 = 11 (g)=> Công thức chuyển đổi: m = n x M (g)Nếu đặt:• n là số mol chất• M là khối lượng mol chất• m là khối lượng chất= 0,25 x 44 Số mol (n)Khối lượng mol (M)Bài tập 1:a, 32 g Cu có số mol là bao nhiêu?b, 36 g có số mol là bao nhiêu?Trả lờia, Tóm tắtGiảiTheo công thức:Vậy 32 g Cu có số mol là 0,5 molb, Tóm tắtGiảiTheo công thức:Vậy 36 g có số mol là 2 mol= 2 x1 + 16 (g)Bài tập 2: Tính khối lượng mol của hợp chất A. Biết 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 (g)Trả lờiTóm tắtGiảiTheo công thức:Vậy khối lượng mol của hợp chất A là 98 (g)Hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào ô trống: M(g)n(mol) m(g) 5,6 0,5 16 0,2 28 0,2 0,2 36,5 7,3 44 80 22 Hướng dẫn về nhà Về nhà học bài Làm bài 3(a), bài 4 SGK Xem trước phần II SGKXin Trân Trọng cảm ơn các thầy cô giáovà các em học sinh đã tham gia tiết học này

File đính kèm:

  • pptTiet_27_cong_thuc_chuyen_doi.ppt
Bài giảng liên quan