Bài giảng Tiết 30 - Tính theo công thức hoá học (tiết 10)

Câu b

+ MCuSO4 = 64 + 32 + (4 . 16) = 160 (g)

+ Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol * nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O

+ mCu = nCu . Mcu = 1 . 64 = 64 (g)

 mS = nS . MS = 1 . 32 = 32 (g)

 mO = nO . MO = 4 . 16 = 64 (g)

 

ppt29 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 15/04/2016 | Lượt xem: 98 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Tiết 30 - Tính theo công thức hoá học (tiết 10), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
GV:phạm văn quýPHềNG GIÁO DỤC quận long biênTrường thcs giang biênCHÀO MỪNG QUí THẦY Cễ VÀ CÁC EM VỀ THAM DỰKiểm tra bài cũTiết 30 - Tính theo công thức hoá họcI, Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất. 1, Thí dụVD1: Một loại oxit có công thức hoá học là SO3.a, Tính khối lượng mol của hợp chất đó?b, Tính số mol nguyên tử của các nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất ?c, Tính khối lượng của các nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất?d, Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất? VD1: Một loại oxit có công thức hoá học là SO3.a, Tính khối lượng mol của hợp chất đó?b, Tính số mol nguyên tử của các nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất?c, Tính khối lượng của các nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất?d, Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất? c, mS = nS . MS = 1 . 32 = 32 (g) a, MSO3 = 32 + (3 .16) = 80 (g)b, Trong 1 mol phân tử SO3 có 1mol * nguyên tử S và 3 mol nguyên tử O Bài giải:mO = nO . MO = 3 . 16 = 48 (g) Hoặc %O = 100% - %S = 60%Bước 1Bước 2Bước 3Bước 42, Các bước tính - Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất Bước 2: Tính số mol nguyên tử của các 	 nguyên tố có trong một mol hợp chất Bước 3: Tính khối lượng của các nguyên tố 	 trong một mol hợp chất Bước 4: Tính thành phần phần trăm các 	 nguyên tố trong hợp chất3, Công thức tính Giả sử một hợp chất có công thức hoá học là AxBy .AAxBy mM.BAxBy mM4, Luyện tập Bài 1: Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong hợp chất:a, Fe2O3b, CuSO4 Câu a + MFe2O3 = (2 . 56) + (3 . 16) = 160 (g)+ Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol nguyên tử * Fe và 3 mol nguyên tử O+ mFe = nFe . MFe = 2 . 56 = 112 (g) m O = nO . MO = 3 . 16 = 48 (g)Câu b + MCuSO4 = 64 + 32 + (4 . 16) = 160 (g)+ Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol * nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O+ mCu = nCu . Mcu = 1 . 64 = 64 (g) mS = nS . MS = 1 . 32 = 32 (g) mO = nO . MO = 4 . 16 = 64 (g)Bài 2: Tính khối lượng của các nguyên tố có trong 80g Fe2O3 ?Hình thức: Thảo luận nhóm 8 người Trả lời vào bảng phụThời gian 3’ Bài 2: Tính khối lượng của các nguyên tố có trong 80g Fe2O3 ?Hình thức: Thảo luận nhóm 8 người Trả lời vào bảng phụThời gian 3’ Trả lời: MFe2O3 = 160 (g) Số mol Fe2O3 có trong 80 g : Số mol mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol hợp chất : nFe = 0,5 . 2 = 1 (mol) ; nO = 0,5 . 3 = 1,5 (mol) Khối lượng mỗi nguyên tố có trong 80 g hợp chất : mFe = nFe . MFe = 1 . 56 = 56 (g) mO = nO . MO = 1,5 . 16 = 24 (g) Cách 2: MFe2O3 = 160 (g) Trong 160 (g) Fe2O3 có 112(g) Fe và 48 (g) O Vậy 80 (g) Fe2O3 có a (g) Fe và b (g) O a = mFe = b = mO = Cách 3: Trong hợp chất Fe2O3 % Fe = 70%% O = 30 %.Khối lượng của các nguyên tố Fe và O trong 80 g hợp chất Fe2O3:mFe = mO = Trò chơiMari QuyriTrò chơi: mở miếng ghép Luật chơi : Mỗi học sinh được phép chọn 1 miếng ghép bất kì để tìm đáp án. Chỉ được trả lời đáp án đúng của trò chơi khi đã mở được ít nhất 2 miếng ghép. 3142đáp ánKhí A có tỉ khối so với khí H2 là 16. Vậy 0,1 mol khí A có khối lượng là: 	a, 1,6g	b, 3,2g	c, 6,4g	d, 0,8g Thành phần phần trăm của nguyên tố O trong hợp chất MgO là:	a, 10%	b, 20%	b, 40%	d, 80%	 Khối lượng mol của hợp chất CaCO3 là:	a, 20g	b, 40g	c, 80g	d, 100g Khối lượng của nguyên tố H có trong 2 mol hợp chất H2SO4 là:	a, 1g	b, 2 g	c, 4g	d, 8gLaứm caực baứi taọp 1, 3 SGK/ 71- Naộm chaộc caực bước xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất và công thức tính.- Xem laùi caực dạng baứi taọp ủaừ chửừa.Về nhaứ G DBÀI GIẢNG KẾT THÚCCHÀO TẠM BIỆT QUí THẦY Cễ VÀ CÁC EM VỀ THAM DỰKhối lượng mol của hợp chất CaCO3 là:	a, 20g	b, 40g	c, 80g	d, 100g Khối lượng của nguyên tố H có trong 2 mol hợp chất H2SO4 là:	a, 1g	b, 2 g	c, 4g	d, 8gMột loại muối có công thức hoá học là MgCl2.- Công thức hoá học của muối đó cho ta biết những gì? CTHH của muối MgCl2 cho biết: Muối MgCl2 do 2 nguyên tố Mg và Cl tạo nênCó 1Mg và 2Cl trong một phân tử MgCl2Phân tử khối của MgCl2 = 24 + 2 . 35,5 = 95 (đvC) Có 1mol Mg và 2mol Cl trong 1 mol phân tử MgCl2MMgCl2 = 24 + 2 . 35,5 = 95 g Các bước tiến hành xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất?Trong đó: - MA, MB và MAxBy là khối lượng mol của A, B và AxBy - mA, mB là khối lượng của nguyên tố A và nguyên tố B120100806040200 MFe2O3 = 160 (g) Trong 160 (g) Fe2O3 có 112(g) Fe và 48 (g) O Vậy 80 (g) Fe2O3 có a (g) Fe và b (g) O a = mFe = b = mO = Cách 3: Trong hợp chất Fe2O3 % Fe = 70%% O = 30 %.Khối lượng của các nguyên tố Fe và O trong 80 g hợp chất Fe2O3:mFe = mO = 

File đính kèm:

  • pptthi hoa 8 - tiet 30 - cong thuc hoa hoc.ppt
Bài giảng liên quan