Bài giảng Tiết: 44 : Bài luyện tập 5 (tiết 4)

Tìm chất dư ?

-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101

+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?

+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương trình phản ứng ?

+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?

+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4 hao hụt.

 

doc2 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 06/04/2016 | Lượt xem: 89 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết: 44 : Bài luyện tập 5 (tiết 4), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
NS: 23/01/2011
Tiết: 44 : BÀI LUYỆN TẬP 5
I. Mục tiêu:
Kiến thức: 
- Các mục từ 1 đến 8 phần kiến thức ghi nhớ trong sách giáo khoa 
Kĩ năng	
- Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sự cháy ... Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp. 	
Trọng tâm
Xem các bài trước 
II.Chuẩn bị: 
1. Giáo viên : 
- Chuẩn bị đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
2. Học sinh: 
- Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV.
III.Hoạt động dạy – học : 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (13’)
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập:
-Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:
+Tính chất vật lý.
+Tính chất hóa học.
+Ứng dụng.
+Điều chế và thu khí oxi.
-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?
-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho ví dụ ?
-Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy ?
-Không khí có thành phần về thể tích như thế nào ?
-Tổng kết lại các câu trả lời của HS.
Hoạt động 2: Luyện tập. (30’)
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7, 
-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không khí (đktc). Theo em P có cháy hết không ? 
-Hướng dẫn HS:
+
Lập tỉ lệ:
à Tìm chất dư ?
-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101
+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?
+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương trình phản ứng ?
+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?
+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4 hao hụt.
Hướng dẫn HS học tập ở nhà : 
- Học bài.Làm bài tập 4,5 SGK/ 31. Đọc bài 9 SGK / 32,33
* Hoạt động nhóm, để trả lới các câu hỏi của GV.
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhau giữa 2 loại phản ứng.
-
- HS hoạt động nhóm.
Bài tập 3: 
+ Oxit bazơ: Na2O , MgO , Fe2O3
+ Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 
Bài tập 4: d
Bài tập 5: b, c, e.
Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d.
Bài tập 7: a, b.
Giải:
 = 0,28 (l)
Phương trình phản ứng:
 4P + 5O2 à 2P2O5
 4 mol 5 mol
Đề bài 0,08 mol 0,0125 mol
Ta có tỉ lệ: 
à P dư.
Bài tập 8:
+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ: 
20.100 = 2000 ml = 2 lít.
a. 2 KMnO4 à K2MnO4 + O2 + MnO2
(cần) = 28,22 + 2,282 = 31g
IV.Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................	

File đính kèm:

  • docT.44 - luyß+çn tߦ¡p 5.doc
Bài giảng liên quan