Bài giảng Tiết 45: Bài luyện tập 5

 

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC OXI: Tác dụng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất ỨNG DỤNG CỦA OXI: cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. ĐIỀU CHẾ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM: từ hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4, KClO3, THÀNH PHẦN THEO THỂ TÍCH CỦA KHÔNG KHÍ LÀ: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác. OXIT: Hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi: CO,CO2 ,CuO, Oxit gồm hai loại chính đó là: oxit axit và oxit bazơ. SỰ OXI HOÁ: sự tác dụng của oxi với một chất. PHẢN ỨNG HOÁ HỢP: phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu. PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ: phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng gọi là .

Sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng gọi là . .

 

 

ppt17 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 04/04/2016 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 45: Bài luyện tập 5, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Hội Thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh vòng iiK* trường thcs thị trấn vôi* * * * lớp 8c * * * Nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo về dự giờ với lớp 8B !NaMgAlZnFePbHCuAgAugiáoviên:hứa văn trườngthcschiên sơn tiết 45: BÀI LUYỆN TẬP 5Trắc nghiệmBài tập vận dụngTổng hợp KIẾN THỨC CẦN NHỚ BÀI TẬPkiến thức cần nhớ(Trả lời các câu hỏi)Câu 1: Chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất là khí..........oxiCâu 2: Khí oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hoá mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hoá học với nhiều................................phi kim, kim loại, hợp chấtkhí oxiCâu 3: KMnO4, KClO3 là các chất thường được dùng để điều chế chất khí nào ở trong phòng thí nghiệm ? Câu 4: Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là .sự oxi hoáCâu 5: Hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi thuộc loại hợp chất gì ?OXITOxit gồm hai loại chính đó là: oxit axit và oxit bazơCâu 6: Không khí là hỗn hợp nhiều khí. Thành phần theo thể tích của không khí là: 78%......, 21%., 1%..., khí nitơkhí oxicác khí khácCâu 7: Phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu thuộc loại phản ứng nào ?Phản ứng hoá hợpCâu 8: Phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới thuộc loại phản ứng nào ?Phản ứng Phân huỷCâu 9: Sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng gọi là...Sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng gọi là....sự oxi hoá chậm.sự cháytính chất hoá học oxi: Tác dụng với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất ứng dụng của oxi: cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm: từ hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4, KClO3,  Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác. Oxit: Hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi: CO,CO2 ,CuO, Oxit gồm hai loại chính đó là: oxit axit và oxit bazơ. Sự oxi hoá: sự tác dụng của oxi với một chất. Phản ứng hoá hợp: phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu. Phản ứng phân huỷ: phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.Sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng gọi là...Sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng gọi là....kiến thức cần nhớPhiếu học tập- Bài 1 - tr100 Viết các phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: Cacbon, Photpho, Hiđro, Nhôm, biết rằng các sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức là: CO2 , P2O5 , H2O, Al2O3 . Gọi tên các sản phẩm. phương trình hoá họcTên sản phẩmPhản ứngCacbon cháy trong oxiPhotpho cháy trong oxiHiđro cháy trong oxiNhôm cháy trong oxi 2H2 + O2 2H2O C + O2 CO2 4P + 5O2 2P2O5 4Al + 3O2 2Al2O3Cacbon đioxit Điphotpho pentaoxitNướcNhôm oxit Hãy cho biết những phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hoá hợp hay phản ứng phân huỷ? Vì sao?a/ 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 b/ CaO + CO2 CaCO3 c/ 2H2 + O2 H2Od/ Cu(OH)2 CuO + H2O (Phản ứng phân huỷ)(Phản ứng hoá hợp)(Phản ứng phân huỷ)(Phản ứng hoá hợp)Bài 6 - Tr 101:Bài tập: Phân loại, sắp xếp các oxit sau đây vào bảng tương ứng với tên gọi trong bảng: Na2O, CO2 , Fe2O3 , SO2 ,MgO, P2O5 , Al2O3 , SO3 .Tên gọi Công thứcTên gọi Công thứcOxit axitOxit bazơNatri oxitNa2OMagie oxitMgOSắt (III) oxitFe2O3Cacbon đioxitLưu huỳnh đioxitĐiphotpho pentaoxitCO2SO2P2O5Nhôm oxitLưu huỳnh trioxitSO3Al2O3Bài tậpa) Viết các phương trình phản ứng điều chế khí oxi từ KMnO4, KClO3. b) phân huỷ hoàn toàn 193,55 gam KMnO4, tính thể tích khí oxi thu được ở đktc.c) phân huỷ hoàn toàn 193,55 gam KClO3 ( có MnO2 xúc tác), tính thể tích khí oxi thu được ở đktc. Phần a)Phần b)PT phản ứng 2KMnO4 K2MnO4+ MnO2 + O2 (1)2KClO3 2KCl + 3O2 (2) Xin chân thành cảm ơncác thầy giáo, cô giáo đã đến dự giờ!Cảm ơn tập thể lớp 9BTrường THCS Thị trấn HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Xem lại các bài tập. - Giải các bài tập trong sách bài tập. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.Thực hiện ngày 1 tháng 2 năm 2010xin chân thành cảm ơn 

File đính kèm:

  • pptBai_luyen_tap_5.ppt
Bài giảng liên quan