Bài giảng Tiết 55 – Bài 36: Nước (tiết 7)

- Thí nghiệm: Cho một mẩu vôi sống (CaO) vào một cốc nước cất. Nhúng mẩu quỳ tím vào dung dịch nước vôi.

- Hiện tượng: Hơi nước bốc lên, canxi oxit chuyển thành chất nhão là vôi tôi (Ca(OH)2). Giấy quỳ tím hóa xanh.

 - Tương tự CaO, nước cũng hóa hợp với Na2O, K2O, BaO. tạo ra NaOH, KOH, Ba(OH)2.

 - Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch này làm đổi màu quỳ tím thành xanh, phenolphtalein thành màu đỏ.

 

ppt18 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 11/04/2016 | Lượt xem: 137 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 55 – Bài 36: Nước (tiết 7), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Dùng các từ và cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống các câu sau :Nước là hợp chất tạo bởi hai _________ là ______ và ___.Chúng đã hóa hợp với nhau :Theo tỉ lệ thể tích là ________khí hiđro và ________ khí oxi .Theo tỉ lệ khối lượng là ________hiđro và ________ oxi.Ứng với ___ nguyên tử hiđro có ____nguyên tử oxi .Công thức hóa học của nước : ____nguyên tốhiđrooxihai phầnhai phầnmột phầntám phầnhai mộtH2OKiểm tra bài cũTiết 55 – BÀi 36NướcTiết 55: NướcII. Tính chất của nước1. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcI. Thành phần hóa học của nướca. Tác dụng với kim loại Tiết 55: Nước 2.Tính chất hóa họca. Tác dụng với kim loại - Thí nghiệm: Cho một mẩu kim loại natri (Na) nhỏ bằng hạt đậu vào cốc nước. - Hiện tượng: Mẩu Na tan dần cho đến hết, có khí H2 bay ra, phản ứng tỏa nhiều nhiệt. - Ở nhiệt độ thường, nước có thể tác dụng với các kim loại: K, Ca, Ba tương tự như Na.TQ: 2M + 2nH2O 	 2M(OH)n + nH2	(n là hóa trị của kim loại M)PTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2Natri hiđroxitTiết 55: Nước II. Tính chất của nước1. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcI. Thành phần hóa học của nướcTác dụng với kim loạib. Tác dụng với một số oxit bazơPTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2TQ: 2M + 2nH2O 2M(OH)n + nH2 (n là hóa trị của kim loại M)- Ở nhiệt độ thường, nước có thể tác dụng với các kim loại: K, Ca, Ba tương tự như Na.b. Tác dụng với một số oxit bazơ- Hiện tượng: Hơi nước bốc lên, canxi oxit chuyển thành chất nhão là vôi tôi (Ca(OH)2). Giấy quỳ tím hóa xanh.PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2 - Tương tự CaO, nước cũng hóa hợp với Na2O, K2O, BaO.. tạo ra NaOH, KOH, Ba(OH)2. - Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch này làm đổi màu quỳ tím thành xanh, phenolphtalein thành màu đỏ.- Thí nghiệm: Cho một mẩu vôi sống (CaO) vào một cốc nước cất. Nhúng mẩu quỳ tím vào dung dịch nước vôi.Tiết 55: Nước II. Tính chất của nước1. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcI. Thành phần hóa học của nướca.Tác dụng với kim loạib. Tác dụng với một số oxit bazơ- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch này làm đổi màu quỳ tím thành xanh.c. Tác dụng với một số oxit axitPTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2- Ở nhiệt độ thường, nước có thể tác dụng với các kim loại: K, Ca, Ba tương tự như Na.TQ: 2M + 2nH2O 2M(OH)n + nH2 (n là hóa trị của kim loại M)PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2c. Tác dụng với một số oxit axit- Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.- Nước cũng hóa hợp với nhiều oxit axit khác như: SO2, SO3, N2O5tạo ra axit tương ứng.PTPƯ: P2O5 + 3H2O 2H3PO4- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt,P2O5 tan. Dung dịch tạo thành làm cho quỳ tím hóa đỏ. - Quan sát thí nghiệm: Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit P2O5.Tiết 55: Nước II. Tính chất của nước1. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcI. Thành phần hóa học của nướca.Tác dụng với kim loạib. Tác dụng với một số oxit bazơ- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch này làm đổi màu quỳ tím thành xanh.PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2- Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.PTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2- Ở nhiệt độ thường, nước có thể tác dụng với các kim loại: K, Ca, Ba tương tự như Na.TQ: 2M + 2nH2O 2M(OH)n + nH2 (n là hóa trị của kim loại M)PTPƯ: P2O5 + H2O H3PO4c. Tác dụng với một số oxit axitVAI TRÒ CỦA NƯỚC :Chuyên chở hàng hóa, cảnh quan môi trườngĐem lại nguồn vui, môi trường trong lành.Giúp cho mùa màng tươi tốtIII. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.Vai trò cuả nước trong đời sống và sản xuất:- Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống. - Nước tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vật. - Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiêp, xây dựng, giao thông vận tải Nước đang bị ô nhiễm nặng? Biện pháp để bảo vệ nguồn nước: - Không được vứt rác thải xuống sông, hồ, kênh, ao- Xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào sông, hồ.- Tiết kiệm nước.Tiết 55: Nước II. Tính chất của nước1. Tính chất vật lý2. Tính chất hóa họcI. Thành phần hóa học của nướca.Tác dụng với kim loạib. Tác dụng với một số oxit bazơ- Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch này làm đổi màu quỳ tím thành xanh.PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2- Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.PTPƯ: P2O5 + 3H2O 2 H3PO4c. Tác dụng với một số oxit axitIII. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.- Vai trò của nước- Biện pháp để bảo vệ nguồn nướcPTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2- Ở nhiệt độ thường, nước có thể tác dụng với các kim loại: K, Ca, Ba tương tự như Na.TQ: 2M + 2nH2O 2M(OH)n + nH2 (n là hóa trị của kim loại M)Bài tập 1: Viết các phương trình phản ứng khi cho nước tác dụng với: Ba, K2O, SO3. Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2K2O + H2O 2KOH SO3 + H2O H2SO4Bài tập 2: Để có một dung dịch chứa 20 gam NaOH cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tác dụng với nước? Dung dịch tạo thành làm biến đổi màu quỳ tím như thế nào?Giải: 0,5 (mol)nNaOH = = 2040PTPƯ: Na2O + H2O 2 NaOHmNa2O= 0,25. 62 = 15,5 (gam)Theo phương trình, ta có: nNa2O= nNaOH= 0,25(mol)12Dung dịch tạo thành làm cho quý tím hoá xanh.Bài tập 3: Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá sau:Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2OCaO + H2O Ca(OH)22Ca + O2 2CaOCa CaO Ca(OH)2 CaCO3(1)(2)(3) Bài tập về nhà: 5,6 (Sgk)và bài tập sách bài tập - Chuẩn bị bài: Axit - bazơ - muối

File đính kèm:

  • pptluyentap7.ppt
Bài giảng liên quan