Bài giảng Tiết 55: Nước (tiết 10)

 Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

 Nước là hợp chất tạo bởi hai . . . . . . . . . . . là . . . . . . . . . và . . . .

Nước tác dụng với một số . . . . . . . . ở nhiệt độ thường và . . . . . . . .

tạo thành bazơ , tác dụng với nhiều . . . . . . . . . tạo ra axit

 

ppt16 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 12/04/2016 | Lượt xem: 140 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 55: Nước (tiết 10), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
phßng gd&®t quÕ vâtr­êng thcs viÖt hïngm«n ho¸ häc 8ThiÕt kÕ & thùc hiÖn:Nguyễn Đăng CôngII. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC1. Tính chất vật líHãy cho biết một số tính chất vật lí của nước: Trạng thái: Màu sắc: Mùi: Vị: Nhiệt độ sôi: Nhiệt độ hóa rắn: Khối lượng riêng:II. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC2. Tính chất hóa họca) Tác dụng với kim loạib) Tác dụng với một số oxit bazơc) Tác dụng với một số oxit axitIII. VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT, CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚCCỦNG CỐ	Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: Nước là hợp chất tạo bởi hai . . . . . . . . . . . là . . . . . . . . . và . . . . Nước tác dụng với một số . . . . . . . . ở nhiệt độ thường và . . . . . . . . tạo thành bazơ , tác dụng với nhiều . . . . . . . . . tạo ra axit kim loạinguyên tốhidro oxioxit bazơoxit axitVai trò của nước97,3%Nước ngọt 2,7%Thực trạng nước hiện nayTác hại của thiếu nước sạchNguyên nhân dẫn đến nước bị ô nhiễm 123456Lãng phíLãng phíLãng phíTiết kiêmTiết kiêmTiết kiêmCần làm gì để bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm?NƯỚC SẠCH TRÊN THẾ GIỚI NGÀY CÀNG KHAN HIẾM(Hà Nội mới, 22/10/2003, tr. 3)Ở rất nhiều làng quê ở châu Phi, phụ nữ mỗi ngày phải vác chum, vò, thùng và đi bộ hàng chục kilômét để lấy nước. Khi đã tới nơi, họ phải xếp hàng cả giờ đồng hồ mới mong tới lượt. Theo thống kê của các nhà khoa học thì nhu cầu nước trên toàn thế giới sẽ tăng tới 45% trong khi nguồn nước đang cạn kiệt ở mức báo động và ngày càng hiếm dần. Dự báo đến trước năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng. Hiện tại trên thế giới có khoảng 1,5 tỷ người, khoảng ¼ dân số toàn cầu không có nước sạch và hơn 2 tỷ người không đủ điều kiện vệ sinh an toàn. Cứ mỗi giờ có hơn 700 người chết vì nguồn nước dùng bị ô nhiễm, không đủ hoặc không có. Có gần 200 nghiên cứu cho thấy việc thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh không tốt đã ảnh hưởng đến 57% tỷ lệ tử vong ở trẻ em trên thế giới. Chỉ có 2,7% nước trên toàn cầu là nước ngọt và 2/3 trong số ấy bị mắc kẹt trong băng. 25% trong phần còn lại cuối cùng nằm ở vùng xa dân cư. Nói tóm lại, lượng nước ngọt cho người sử dụng chiếm vẻn vẹn không đến 0,08% nước trên hành tinh. Mỗi ngày một người cần ít nhất trên 100 lít nước cho nhu cầu sinh hoạt. Tất cả các quốc gia trên thế giới hiện tại đầu tư tới gần 100 tỷ USD/năm để khai thác nước dùng và sẽ tăng lên rất nhiều trong tương lai khi nguồn nước này càng cạn kiệt. Liên Hiệp quốc đã dự đoán rằng nước sẽ chiếm vị trí hàng đầu trong tất cả các loại nguồn nguyên liệu tự nhiên vào năm 2010.Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), trong mười năm tới, chỉ riêng khu vực châu Á đã phải cần ít nhất 157 tỷ USD để giải quyết việc cung cấp nước sinh hoạt cũng như các thiết bị làm sạch. Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho biết, bệnh tật do nước không hợp tiêu chuẩn vệ sinh chiếm tới 75% các ca bệnh và 80% những ca trẻ sơ sinh tử vong ở các nước đang phát triển. Cho đến nay, chưa thật sự có giải pháp cho 2 vấn đề chính liên quan đến nước dùng: đủ nước để canh tác nông nghiệp và nước hợp tiêu chuẩn vệ sinh cho sinh hoạt hàng ngày. Đáng buồn thay khổ nạn nước lại chỉ tấn công ở hầu hết các nước nghèo, như châu Phi và nhiều nơi ở châu ÁTiến Mạnh

File đính kèm:

  • pptnuoc_tiet_2_moi.ppt
Bài giảng liên quan