Bài giảng Tiết 7: Nguyên tố hóa học (tiếp theo)

Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta phải biết được điều gì về nguyên tố X ?

+ Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định được số p trong nguyên tố X không ?

Vậy ta phải xác định nguyên tử khối của X.

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập trên.

doc3 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 06/04/2016 | Lượt xem: 139 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tiết 7: Nguyên tố hóa học (tiếp theo), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Ngày soạn : 18/9/2009; Ngày dạy: 22/9/2009
Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp theo)
Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành.
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.
-Thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều.
-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)
-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C.
-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. 
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
* Học sinh biết:
-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)
-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C.
-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. 
2. Kĩ năng:
* Rèn cho học sinh:
-Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C)
-Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C.
-Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. 
3.Thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn.
C. Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập 
-Định nghĩa nguyên tố hóa học.
-Viết kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố.
-Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 SGK / 20.
-Sửa chữa và chấm điểm.
-Đọc định nghĩa.
-Viết kí hiệu hóa học.
-Làm bài tập 3
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố. 
-NTK có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì vậy người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đ.v.C
- Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử g
-Nguyên tử C, nguyên tử O nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H ?
- Vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất ?
-Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử.gNgười ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. 
-Vậy, nguyên tử khối là gì ?
-Hướng dẫn HS tra bảng 1 SGK / 42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố. Mỗi nguyên tố đều có 1 nguyên tử khối riêng biệt, vì vậy dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố chưa biết, ta có thể xác định được tên của nguyên tố đó.
-Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6 SGK/ 20.
-Hướng dẫn:
+ Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta phải biết được điều gì về nguyên tố X ?
+ Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định được số p trong nguyên tố X không ?
gVậy ta phải xác định nguyên tử khối của X.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập trên.
-Nghe và ghi vào vở.
-Ví dụ:
+ Khối lượng của 1 nguyên tử H bằng 1 đ.v.C (qui ước là H = 1 đ.v.C )
+Khối lượng 1 nguyên tử C bằng 12 đ.v.C.
+Khối lượng 1 nguyên tử O bằng 16 đ.v.C.
-Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử H. 
-Nguyên tử nhẹ nhất: H
-Nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H.
-Trả lời và ghi vở 
-HS đọc SGK gTóm tắt đề bài.
-Phải biết số p hoặc nguyên tử khối (NTK)
-Với dữ kiện đề bài trên ta không thể xác định được số p trong nguyên tố X.
*Thảo luận nhóm- Bài giải :
+NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C 
+Tra bảng 1 SGK/ 42 g X là nguyên tố Silic (Si).
II.NGUYÊN TỬ KHỐI :
- Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
-1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C. Kí hiệu là: đ.v.C 
- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
VD: 
Cu = 64đvC
Na = 23 đvC
Hg = 201 đvC
Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập. 
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16 p . Hãy cho biết:
a. Tên và kí hiệu của A.
b. Số e của A.
c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hiđro và Oxi.
Hướng dẫn:
- Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A ?
-Nguyên tử khối của A là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để giải bài tập trên.
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét.
Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau:
Tên Ng.tố
KH
HH
Số p
Số e
Số n
Tổng số hạt
Ng.tử khối
Flo
10
19
20
12
36
3
4
-Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Trao đổi bài chấm chéo.
-Thông báo đáp án 
-Các nhóm đọc kĩ đề bài, tóm tắt, thảo luận nhóm.
-HS tra bảng 1 SGK/ 42:
a.A là nguyên tố lưu huỳnh (S).
b.Số e của S: 16.
c.NTK của S = 32 đ.v.C 
 NTK của H = 1 đ.v.C
 NTK của O = 16 đ.v.C
gVậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O và nặng gấp 32 lần nguyên tử H.
-Thảo luận nhóm :4’
Tên Ng tố
KHHH
Số p
Số e
Số n
Tổng số hạt
Nguyên tử khối
Flo
F
9
9
10
28
19
Kali 
K
19
19
20
58
39
Magie
Mg
12
12
12
36
24
Liti 
Li
3
3
4
10
7
D. Hướng dẫn hs học tập ở nhà: 
-Học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1 SGK/ 42.
-Làm bài tập: 4,5,6,7,8,SGK/ 20

File đính kèm:

  • docT.07 - nguy+¬n tß+æ HH (tt).doc
Bài giảng liên quan