Bài giảng Toán học 10 - Bài 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

1. Mệnh đề là gì ?

Ví dụ :

• Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. (Đúng)

• 2 < 8,96 (Đúng)

• 33 làsố nguyên tố (Sai)

• Hôm nay trời nóng quá! (Không đúng không sai)

• Chị ơi mấy giờ rồi?

(Không đúng không sai)

Mệnh đề lôgic (mệnh đề) là một câu khẳng định đúng (Mđ đúng) hoặc một câu khẳng định sai (Mđ sai).

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

 

ppt13 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 18/09/2019 | Lượt xem: 95 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Toán học 10 - Bài 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Bài 1: 	Mệnh đề và mệnh đề chứa biếnTrình bày: Lê Quang NhânCÁC CÂU SAU ĐÚNG HAY SAI?“Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. “Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. (Đúng)2 2x”“2n+5=7”“n là số chẵn” Em hãy cho ví dụ về các mệnh đề chứa biến?Cho mệnh đề chứa biến: “x+1>3”. Tìm 2 giá trị của x, để từ mệnh đề chứa biến này ta nhận được 1 mệnh đề đúng và 1 mệnh đề sai?BÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾNI. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biếnMệnh đề:Mệnh đề chứa biến: II. Phủ định của một mệnh đề:Ví dụ: Nam và Minh tranh luận về loài dơi. Nam nói “Dơi là một loài chim”.Minh phủ định “Dơi không phải là một loài chim”Để phủ định một mệnh đề ta thêm hoặc bớt từ “không” (hoặc : “không phải”) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó. Để phủ định một mệnh đề đã cho ta làm thế nào?Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là , ta có: đúng khi P sai sai khi P đúngBÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾNII. Phủ định của một mệnh đề:Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là , ta có: đúng khi P sai sai khi P đúngHãy nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau: P: “ là một số hữu tỉ” ;Q: “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”Xét tính đúng sai của mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.BÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾNII. Phủ định của một mệnh đề:III. Mệnh đề kéo theo:VD: Cho hai mệnh đềP: “Trái Đất không có nước”Q: “Trái Đất không có sự sống”Mệnh đề “Nếu Trái Đất không có nước thì Trái Đất không có sự sống” có dạng “Nếu P thì Q” mệnh đề kéo theoPhát biểu “Nếu Trái Đất không có nước thì Trái Đất không có sự sống” có phải là mệnh đề không? Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là PQEm hãy cho ví dụ về mệnh đề kéo theo đúng?Em hãy cho ví dụ về mệnh đề kéo theo sai?VD:“Tam giác ABC cân tại A thì AB=AC”“Nếu a là số nguyên thì a chia hết cho 3”BÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾNII. Phủ định của một mệnh đề:III. Mệnh đề kéo theo:Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là PQMệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q saiCác định lý toán học là các mệnh đề đúng thường có dạng pQ. Ta nóiP là giả thiết, Q là kết luận của định lí hoặcP là điều kiện đủ để có Q, hoặcQ là điều kiện cần để có PCho tam giác ABC. Từ các mệnh đề:P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 600”Q: “ABC là một tam giác đều”Hãy phát biểu định lý PQ. Nêu giả thiết kết luận và phát biểu lại định lí dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủBÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾNKIẾN THỨC CẦN NHỚKhái niệm mệnh đềKhái niệm mệnh đề chứa biếnPhủ định của một mệnh đềMệnh đề kéo theo.BTVN: Bài 1, bài 2, bài 3/9 (SGK)BÀI 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

File đính kèm:

  • pptmenh_de.ppt
Bài giảng liên quan