Bài giảng Tuần 15 - Tiết 29: Tỉ khối của chất khí

Hoạt động 2:

GV: giới thiệu khối lượng mol trung bình của không khí

MKK=(28*0.8)+(32*0.2)=29(g)

(?) Tính tỷ khối của CO2 nặng hơn không khí 1.52 lần

GV: (?)Viết công thức tính tỷ khối của chất khí so với không khí

HS: hoạt động cá nhân

GV: yêu cầu làm bài tập 2b.

HS: dA/KK = 2.2.7 =

→ MA= 29 *1.172 = 34(g) 2.Tính tỷ khối của chất khí so với không khí

 

 

VD2: dCO2/KK =

→ CO2 nặng hơn không khí 1.52 lần

 

 

 

dA/kk = trong đó:

dA/kk: tỉ khối

MA: khối lượng mol A

29: khối lượng không khí

 

doc2 trang | Chia sẻ: lena19 | Ngày: 15/04/2016 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tuần 15 - Tiết 29: Tỉ khối của chất khí, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Tuần 15:
Ngày soạn: 14/11/2009
Ngày giảng:8A1:	16/11/2009
Tiết 29:
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Học sinh biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B
- Biết cách xác định tỉ khối của một chất khí với không khí
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài tập hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
3.Thái độ:
II.CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, máy tính, máy chiếu, bảng nhóm
- Học sinh: nghiên cứu nội dung bài học
2. Phương pháp dạy học
Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức:8A1:	
2.Kiểm tra bài cũ:
(?) Câu 1. Viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng?
(?) Câu 2. Viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chât khí?
Đáp án.
Câu 1. m = n.M (g) => n= (mol); M = (g)
Câu 2. V = 22,4 . n (l) => n = (mol)
3.Các hoat động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
GV:để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ta so sánh M của khí A so với khí B
VD: so sánh khí O2 nặng hay nhẹ hơn so với H2
→d O2/H2 = 
(?) đưa ra công thức tính tỷ khối của khí A so với khí B
HS: thực hiện theo hướng dẫn của học sinh
GV: yêu cầu học sinh làm bài 1(a)
HS: hoạt động nhóm, báo cáo kết quả
GV: nhận xét, sửa chữa.
1.Tính tỷ khối của chất khí A so với khí B
VD1: 
=
dA/B= trong đó: 
d A/B: tỷ khối
MA: Khối lượng mol A
MB: Khối lượng mol B
Hoạt động 2:
GV: giới thiệu khối lượng mol trung bình của không khí
MKK=(28*0.8)+(32*0.2)=29(g)
(?) Tính tỷ khối của CO2 nặng hơn không khí 1.52 lần
GV: (?)Viết công thức tính tỷ khối của chất khí so với không khí
HS: hoạt động cá nhân
GV: yêu cầu làm bài tập 2b.
HS: dA/KK = 2.2.7 = 
→ MA= 29 *1.172 = 34(g)
2.Tính tỷ khối của chất khí so với không khí
VD2: dCO2/KK = 
→ CO2 nặng hơn không khí 1.52 lần
dA/kk = trong đó: 
dA/kk: tỉ khối
MA: khối lượng mol A
29: khối lượng không khí
4. Tổng kết – đánh giá:
- Từ tỷ khối ta còn có thể tính được khối lượng mol của chất khí
- Đánh giá: bài tập 2a
5.Hướng dẫn học bài:
- BTVN: 1,2,3
- Hướng dẫn bài tập 3.

File đính kèm:

  • docGA kich ban.doc
Bài giảng liên quan