Chuyên đề Phương pháp giải bài tập vật lí

I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS.

 Gồm có 4 bước:

• Bước 1: Tìm hiểu đề toán.

( Tóm tắt)

*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.

*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)

*Bước 4: Kiểm tra kết quả

 

ppt16 trang | Chia sẻ: haha | Ngày: 26/10/2015 | Lượt xem: 1179 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung Chuyên đề Phương pháp giải bài tập vật lí, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONGTỔ TỐN - LÍ Chào mừng các quý thầy cô,cùng tất cả các em học sinh thân mến đã đến tham dự chuyên đề môn vật lý THCSPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍI/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCSGồm có 4 bước:* Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)- Đọc, ghi ngắn gọn các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm.- Mô tả lại tình huống được nêu trong bài tập,vẽ hình minh hoạ nếu có.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍI/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS Gồm có 4 bước:* Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán:Phải tuân theo các trình tự sau đây:- Đối chiếu các dữ kiện xuất phát (đã cho)và các dữ kiện phải tìm, xem xét các tình huống vật lý đã cho để nhận ra định luật , công thức vật lý có liên quan.- Xác lập các mối liên hệ cụ thể của mối liên hệ xuất phát và mối liên hệ cần tìm, từ đó rút ra cái phải tìm.=> Tìm ra phương án giải đúng.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS Gồm có 4 bước:* Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)-Từ mối liên hệ đã xác lập,tiếp tục luận giải để rút ra kết quả cần tìm.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS Gồm có 4 bước:* Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 4: Kiểm tra kết quả:Để có thể xác nhận kết quả vừa tìm được,cần kiểm tra lại việc giải dựa trên một số định hướng sau đây:- Kiểm tra xem đã trả lời hết câu hỏi chưa, đã xem hết các trường hợp chưa?- Kiểm tra lại xem các phép tính đã đúng chưa?-Xem kết quả về thực tế có phù hợp không?-Giải bài tập theo các cách khác nhau có cho cùng kết quả không?( thử lại)I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:* Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍI/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 1:Tính nhiệt lượng cần truyền cho 6kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C (Cđồng = 380J/kg.K) I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 1:Tĩm tắt m = 6kgt 1 = 20 0Ct2 = 50 0CC đ = 380J/kg.KQ = ?Bài giải.- Nhiệt lượng thu vào của đồng để tăng nhiệt độ từ ( 20C -> 50C )Q = m.c.t = m.c(t2 – t1)Q = 6.380.30 = 68 400 JĐáp số: Q = 68 400 J I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 2:Một ấm bằng nhơm cĩ khối lượng 0.5 kg chứa 2lít nước ở 250C .Muốn đun sơi ấm nước này cần một nhiệt lượng là bao nhiêu ? .I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 2:Tĩm tắt m1 = 0,5kgC1 = 880J/kg.KV 2 = 2lít=> m2 = 2kgt 1 = 25 0Ct2 = 100 0CC2 = 4200J/kg.KQ = ?Bài giải.- Nhiệt lượng thu vào của nước để tăng nhiệt độ từ ( 25C -> 100C )Q2 = m2c2.tQ2= 2.4200.75 = 630 000 J Đáp số: Q = 663 000 J- Nhiệt lượng thu vào của ấm nhơm để tăng nhiệt độ từ ( 25C -> 100C )Q1= m1c1.t = m1c1(t2 – t1)Q1= 0,5.880.75 =33 000 J- Nhiệt lượng cần thiết làQ = Q1 + Q2 = 663 000 JI/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 3:Người ta thả một miếng dồng cĩ khối lượng 0.3kg vào 0,5kg nước . Miếng đồng nguội từ 1000C xuống 300C .Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, đồng là 380J/kg.K.a/ Nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu? Vì sao?b/ Nhiệt lượng nước thu vào là bao nhiêu ?c/ Nước nĩng thêm bao nhiêu độ I/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 3:Tĩm tắt m1 = 0,3kgC1 = 380J/kg.Kt 1 = 100 0Ct2 = 300Cm2 = 0,5kg C2 = 4200J/kg.Ka/ t22 = ?b/ Q2 = ?c/ t2 = ?Bài giải.a/ Nhiệt độ cuối cùng của nước là 300C vì nhiệt độ cuối cùng của nhơm khi đã trao đổi nhiệt với nước là 300C b/ - Nhiệt lượng tỏa ra của đồng để hạ nhiệt độ từ (100C->30C )Qthu= m1c1.t = m1c1(t1 – t2)Qthu= 0,3.380.70 =7 980 J- Theo PTCBN: Qtoa = Qthu = 7 980 JVậy nhiệt lương thu vào của nước là 7 980 JI/ Các bước chung của việc giải bài tập vật lý cấp THCS. Gồm có 4 bước:Bước 1: Tìm hiểu đề toán.( Tóm tắt)*Bước 2:Xác lập những mối liên hệ trong bài toán.*Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm ( Luận giải)*Bước 4: Kiểm tra kết quảPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍII/ Bài tập áp dụngBài 3:Tĩm tắt m1 = 0,3kgC1 = 380J/kg.Kt 1 = 100 0Ct2 = 300Cm2 = 0,5kg C2 = 4200J/kg.Ka/ t22 = ?b/ Q = ?c/ t2 = ?Bài giải.c/ - Nước tăng thêm nhiệt độ là:Mà Qthu = m2c2.t2=> t2 = Qthu / m2.c2Đáp số: a/ t = 300C b/Qthu = 7 980 J c/ t2 = 3,80C=> t2 = 7 980 / 0,5.4200= 3,80CPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ Người ta một bếp dầu hỏa để đun sơi 2lít nước từ 200C đựng trong một ấm nhơm cĩ khối lượng 0.5kg. Tính lượng dầu cần thiết, biết chỉ cĩ 30% nhiệt lượng do dầu tỏa ra làm nĩng nước và ấm. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhơm là 880J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là 46.106 J/kg.Bài 4:PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍBài 4:Tĩm tắt V1 = 2lít=>m1 = 2kgC1 = 4200J/kg.Kt1 = 200C t 2 = 100 0Cm2 = 0,5kg C2 = 880J/kg.KH = 30%q = 46.106 J/kgmd = ?Bài giải.Nhiệt lượng thu vào của nước để tăng nhiệt độ từ ( 20C -> 100C )Q1= m1c1.t = m1c1(t2 – t1)= 2.4200.80 = 672 000 JNhiệt lượng thu vào của ấm nhơm để tăng nhiệt độ từ ( 20C -> 100C )- Nhiệt lượng cần thiết để đun sơi nước làQ = Q1 + Q2 = 707 200 JQ2= m2c2.t = m2c2(t2 – t1)= 0,5.880.80 = 35 200 J- Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hồn tồn m kg dầuH = QiQtp.100% => Qtp = QiH.100% => Qtp = 2 357 333,3 JPHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍBài 4:Tĩm tắt V1 = 2lít=>m1 = 2kgC1 = 4200J/kg.Kt1 = 200C t 2 = 100 0Cm2 = 0,5kg C2 = 880J/kg.KH = 30%q = 46.106 J/kgmd = ?Bài giải.- Khối lượng dầu hỏa cần thiết là Qtp = q.m => m = Qtp / q = 2 357 333,3 / 46.106=> m = 0,051 kgĐáp số : m = 0,051 kg

File đính kèm:

  • pptchuyen_de_vat_li.ppt
Bài giảng liên quan