English grammar

1.Future wish: mong ước trong tương lai

 Dùng để chỉ khả năng không có được ở hiện tại ( could ) hoặc sự phàn nàn về một thói quen không tốt hay mong muốn điều gì đó xảy ra

 could + verb

Subject + wish + subject + would + verb

 were + [ verb + ing ]

 I wish I could drive a car. ( In reality, I can’t drive a car )

 I wish you would stop saying that. ( You probably won’t stop )

 She wishes he were coming with us. ( She is not coming with us )

2.Present wish : mong ước ở hiện tai

 Dùng “wish” với thì quá khứ đơn để diễn tả một mong muốn không thể thực hiện được ở hiện tại mà chỉ là điều tưởng tượng

 

doc14 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 14/10/2016 | Lượt xem: 146 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung English grammar, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
; It was believed that he had died in battle.
	-> He was believed to have died in battle.
4.Thể thụ động với môt số động từ: SEE, HEAR, WATCH, và MAKE AND KNOW
	They made me do it
	-> I was made to do it.
V.PREPOSITIONS OF TIME : GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN
1.AT : ( lúc, vào lúc ) : dùng cho thời gian trong ngay và những dịp lễ
2.ON: ( vào ) : dùng cho ngày, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể
3.IN: ( trong, vào ) : dùng cho thế kỷ, tháng, năm, mùa và các buổi trong ngày ( ngoại trừ at night )
4.FOR : ( trong khoảng thời gian ) 
5.SINCE : ( từ, từ khi ) + một điểm thời gian cụ thể
6.TILL / UNTILL: ( đến, cho đến khi )
7.UP TO : ( đến, cho đến )
8.BEFORE : ( trước, trước khi )
9.AFTER : ( sau, sau khi )
10.BETWEEN : ( giữa 2 khoảng thời gian/ ngày/ tháng/ người/ vật .)
Complete the following sentence with a suitable preposition:
1.Goodbye! See you ..Monday.
2.The bus collect us 5 o’clock the morning.
3.We usually go to our home village at least once ..the summer.
4.We walked ..half an hour to reach the waterfall.
5.They planned to have the trip ..June
6.She loved to watch the stars night.
7.On Tuesday morning, there is a meeting 11am and 1 pm
8.We often go for a walk ..the weekends
9.He was born 15th, January.
10.We will go ..a picnic next week.
VI.ADVERB CLAUSE OF RESULT: MỆNH ĐÊ TRẠNG NGỮ CHỈ KẾT QUẢ
1.Adverb clause with “ so” : ( vì vậy, do đó, cho nên ) : là một liên từ ( conjuntion) dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc hành động
	Ex: Hoa worked hard, so she passed her exam.( she passed the exam because she worked hard)
2.Adverb clause with “ so / such that” ( đến nỗi mà )
a. so + adjective / adverb + that
	Jim is so intelligent that he always understands what I say.
	 She is so lazy that she doesn’t want to study at all.
b. such + noun + that 
	She is such a good student that all her teachers like her.
	 They are such beautiful pictures that I want to buy them all.
3.Adverb clause with “ so much / many / few / little + noun + that”
a.so much + uncountable noun + that: nhiều ..đến nổi
	I have so much money that I don’t know what to do with it.
b.so little + uncountable noun + that: it đến nổi
	She eats so little food that she weighs only 40 kilos
c.so many + countable noun + that: nhiều ..đến nổi
	I have so many friends that I can remember all their names.
d.so few + countable noun + that : ít ..đến nổi
	There were so few people that we couldn’t lift the box.
VI. MODALS WITH “ IF ”: ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI DÙNG VỚI IF ( Nếu )
Các modal verbs bao gồm: can, must, have to, should, might, ought to, may, .
Động từ tình thái có thể được dùng trong câu điều kiện để diễn đạt một điều gì đó chắc chắn hoặc có khả năng xảy ra trong hiện tai hoặc tương lai.
If you haven’t got a television, you can’t watch it.
	If he doesn’t come soon, he might miss the train.
Dùng động từ tình thái với if để khuyên ai đó nên hành động ra sao nếu muốn làm 1 điều gì đó
	If you want to get good grades, you must study hard
	If you want to lose weight, you should do exercise.
VII. THE REPORTED SPEECH: CÂU TƯỜNG THUẬT (LƠI NÓI GIÁN TIẾP)
1.Statements in reported speech: câu trần thuật trong lời nói gián tiếp
- Dùng động từ giới thiệu: say ( said ), tell ( told )
- Đổi đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu sao cho tương ứng với chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề chính
+ “I , me , my , we, us, our” trở thành cùng người với chủ ngữ
+ “ you , your” trở thành cùng người với tân ngữ
S1 + said / told ( that ) + S2 + V2 / V-ed (past tense)
	Tom said, “ I’m happy to see you”
Tom said he was happy to see you.
Bill said, “ I love these roses”
Hoa said she loved those rose.
Cousin Mai said, “ I will go to Hue tomorrow”
Cousin Mai said she would go to Hue the following day/ the next day.
2.Yes – No questions: ( câu hỏi Yes – No )
-Dùng động từ giới thiệu : ask, wonder, want to know 
-Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu. If / whether : có .không 
Lưu ý: 
-Nếu câu hòi bắt đầu là: is, am, are, will, can, shall, may thì chuyển những động từ này sang quá khứ.
	- Còn câu hỏi bắt đầu là: Do , Does thì chúng ta bỏ và chỉ đưa động từ chính sang quá khứ.
S1 + asked + O + S2 + V-ed / V2
	He said “ Can you speak any foreign language?”
He asked me if / whether I could speak any foreign languages.
“ Do you like pop music?” she said to me
She asked me if/ whether I liked pop music.
3.Question words: Câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi:
-Dùng các động từ giới thiệu: ask, inquire, wonder, want to know ..
-Lặp lại từ để hỏi ( what, where, how old, why .) sau động từ giới thiệu.
-Đổi cấu trúc thành cau trần thuật : S + V
-Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì động từ và các trạng từ chỉ thời gian , nơi chốn
Câu nói trực tiếp
Câu nói gián tiếp
This
These
Now
Here
Today
Tomorrow
Yesterday
Tonight
Next week/ month
Last week/ month
That
Those
Then
There
That day
The following /next day
The day before
That night
The following / next week/month
The week/ month before
S1 + asked + O + what/ where/ how old + S2 + V-ed / V2
	“ Where do you live? She said to me
She asked me where I lived.
“ How old are you ?” He said
He asked me how old I was.
	“ What time will she come? They said to us
They asked us what time she would come.
VIII. TAG QUESTIONS : CÂU HỎI ĐUÔI
-Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ ( hoặc động từ TO BE ) và một đại từ nhân xưng ( chủ ngữ của câu.
-Câu trần thuật ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại câu trần thuật ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể khẳng định.
+ Nếu trong câu trần thuật có trợ động từ : will, can could, would, may, might, hoặc am, is , are..thì trợ động từ này được lập lại trong câu hỏi đuôi.
	She will come, won’t she ?
	There was a lot of traffic, wasn’t there? 
	We don’t have to pay, do we?
+ Với thì hiện tại đơn ta phải dùng : do, does cho câu hỏi đuôi
	You live near here, don’t you?
	He likes coffee, doesn’t he? 
+ Vói thì quá khứ đơn ta dùng trơ tù : did 
	They didn’t agree with her, did they?
	We saw her yesterday, didn’t we?
+ Câu đuôi của “I am” là “aren’t I”
	I am late, aren’t I?
+ Nếu chủ từ của câu là: nobody, somebody, everybody và no one ta dùng “ they” cho câu hỏi đuôi.
	Everybody understood the film, didn’t they?
	Somebody will do that, won’t they? 
+ Nếu trong câu có các trạng từ phủ định: never, no, hardly, scarely , little thì dùng thể khẳng định cho câu hỏi đuôi.
	She never helps anyone, does she?
	Nobody liked the film, did they? 
+ Nếu chủ từ là nothing ta dùng it thay cho nó trong câu hỏi đuôi
	Nothing can happen, can it?	Nothing is good, is it?
+ Sau mệnh lệnh cách ta dùng won’t you để mời ai làm gì.
	Sit down, won’t you? 	Go to the beach with me, won’t you?
+ Sau mênh lệnh cách ta dùng : will / would / can / can’t / could you? Để bảo ai làm gì
	Give me a helping hand, will you?
	Follow me, will you?
	Keep silent, can’t you?
+ Sau mệnh lệnh ở dạng phủ định ta dùng: will you? Và sau let’s ta dung shall we? 
	Don’t give up your hope, will you?
	Let’s sing, shall we?
IX. GERUND : DANH ĐỘNG TỪ HAY V-ING
1.Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ:
to prevent : ngăn cản	to delay : hoãn lại 
To enjoy : thích, tận hưởng	to deny : từ chối
to consider : suy nghĩ, cân nhắc	to admit : thừa nhận
To dislike : ghét, không thích	to risk : liều lĩnh
To finish : hoàn thành	to suggest : đề nghị
To avoid : tránh	to mind : phiền
To imagine : tưởng tượng	to practise : tập luyện
To quit : bỏ	to miss : bỏ nhỡ
To appreciate : đánh giá cao	to recall : nhớ lại
2.Một số động từ có thể theo sau vừa là danh động từ vừa là động từ nguyên mẫu có TO
To love : yêu thích	to like : thích
To hate : ghét	to prefer: thích hơn 
To stop : ngừng 	to begin : bắt đầu
To continue : tiếp tục	to start :bắt đầu
To try	: cố gắng, thử	can’t stand : chịu đựng
3.Danh động từ theo sau một số cụm động từ và thành ngữ và sau giói từ 
To give up : bỏ	It’s much good : có kết quả
To carry on / go on : tiếp tục	It’s no use : không có lợi
To put off : hoãn lại	Busy (adj) : bận
To keep : tiếp tục, cứ	Worth ( adj) : đáng
To look forward to : trong mong	can’t help : không tránh khỏi
It’s no good : không có giá trị	feel like : cảm thấy thích
It’s much use : có lợi 	there is no point in : không có ích gì
4.Sự khác nhau về ý nghĩa cách dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Remember + V-ing ( nhớ ) có nghĩa tôi đã làm và bây giờ tôi nhớ lại điều đó
-I remember locking the door before I went to bed. ( Tôi nhớ là đã khóa cửa trước lúc đi ngủ )
Remember + to inf : tôi nhớ tôi phải làm điều đó và tôi làm
-I remember to lock the door ( tôi nhớ phải khóa cửa )
Regret + V-ing ( lấy làm tiết ) : tôi đã làm và bây giờ tôi rất tiết vế việc đó
-He regrets shouting at her when she was sick. ( anh ấy lấy làm tiếc là đã quát cô khi cô bị ốm)
Regret + to inf : tôi tiếc rằng tôi phải làm cái gì
-He regretted to shout at her when she was sick. ( tôi tiếc là phải quát cô khi cô bị ốm)
Forget + V-ing : (quên ) : tôi đã làm cái gì rồi trong quá khứ và quên
-She forgot meeting me in London last year. ( cô ấy quên là đã gặp tôi ở Luân Đôn năm trước
Forget + to inf : quên làm một điều gì đó cần phài làm
-She forgot to meet me in London last year . ( cô ấy quên đến gặp tôi ở Luân Đôn năm trước )
Allow và permit doing something: cho phép làm điều gì
-We don’t allow / permit talking in class.
Allow / permit somebody to do something : cho phép ai làm điếu gì
-We don’t allow / permit students to talk in class 
Stop : ngừng, bỏ
-He stopped to smoke. ( ông ấy dừng lại để hút thuốc )
-He stopped smoking. ( ông ấy thôi không còn hút thuốc nữa )
Try + to inf : cố gắng 	try + V-ing : thử làm gì
-He tried to climb the mountain. ( anh ta cố gắng leo lên ngọn núi )
-He tried sending her flowers but it had no effect. ( anh ấy thử gửi hoa cho cô ấy nhưng . )
X. CONDITIONAL SENTENCE: CÂU ĐIỀU KIỆN
-Câu điều kiện có hai mênh đề: mệnh đế chính ( main clause ) chỉ kết quả và mệnh đề If ( If-clause ) chỉ điều kiện . Có 3 loại câu điều kiện
1.Type 1 : (loại 1 ) : real condition : điều kiện có thật là điều kiện có thể thực hiện được và có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai vì mệnh đề If có thể hoàn toàn xảy ra.
If – clause ( mệnh đề If )
Present simple ( thì hiện tại đơn )
Main clause ( mệnh đề chính)
Future simple ( will / shall + V (bare inf )
	If we hurry , we will catch the bus.
	If you can’t find your place, I will help you to get there.
	If all the pollution goes on, the world will end up like a second-hand junk-yard.
a. Câu điều kiện loại 1 với unless = if not : nếu không, trừ khi, provided that , as long as: miễn là ..
	Unless it rains, we can play tennis ( = If it doesn’t rain, we can play tennis )
	Provided that you go, you will not be late for the train.
	As long as you want me to say, I won’t leave you.
b.Câu điều kiện loại một với thể mệnh lệnh: ta co thể dùng câu mẹnh lệnh thay cho mệnh đề “ If”
	Go with me and I will show you my new car. ( If you go with me ..)
	Don’t talk in class and the teacher won’t punish you. ( If you don’t talk in class )
c.Câu điều kiện loại 1 với “should” : hàm ý động từ trong mệnh đề “ if” không chắc chăn lắm
If you should see her, can you tell her I am waiting for her?
Should” có thể đưa ra đầu câu và ta không cần dùng if ( if được hiểu ngầm )
Should you see her, can you tell her I am waiting for her.
2.Type 2 ( loại 2 ) : Present unreal : không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại
If – clause
Main clause
( past subjuntive: qua khứ bàn thái cách )
V-ed / V2
Would
Could + V( bare-inf)
Should
Might 	
	If you were on board now, you would experience those marvelous thing
	If you saw a UFOs, what would you do?
	She would be very surprised if he were to see you here.
	If I had a calculator, we could work this out a lot quicker.
	If I were a bird, I would be a white pigeon
Lưu ý: 
	“TO BE” thì chúng ta dùng “ WERE” cho tất cả các ngôi chủ ngữ.
3. Type 3 ( loại 3 ) : Past unreal: không có thật trong quá khứ hoặc chưa bao giờ xảy ra
If – clause
Main clause
( past perfect subjuntive: quá khứ hoàn thành bàn thái cách )
Had + V-ed / V3
Would
Could + have + V-ed / V3
Should
Might
	If you had worked harder, you would have passed the exam.
	If he hadn’t missed the interview, he might have got the job.
	If I had known she was sick, I should have visited her.
	He would have been angry if you had not told him the truth.
Lưu ý : 
	IF có thể đựợc bỏ và WERE, SHOULD, hoặc HAD được đặt trước chủ ngữ ( gọi là đảo ngữ ) trong câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 vì mục đích nhấn mạnh hay mang tính văn học.
	Were she to ( should she ) see you, she would be very surprised.
	Had I know she was sick, I should have visited her.
XI. ADVERB CLAUSES OF REASON: MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ LÝ DO
-Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do là mệnh đề phụ thường bắt đầu bằng các liên từ: BECAUSE, AS, SINCE, và FOR ( VÌ, BỞI VÌ, DO )
S1 + V + because / as / since / for + S2 + V
 Main clause adverb clause of reason
	I turned the heating on because it was cold
	Ba is tired as he stayed up late watching TV.
Lưu ý : 
	Khi mệnh đề trạng ngữ đứng trước, giữa 2 mệnh đề có dấu phẩy.
	Since / As / Because you won’t help me, I must do the job my self.
BECAUSE OF + ( adj ) + NOUN PHRASE ( cụm danh từ )
Ex 1: Jane was worried because it had started to rain.
Jane was worried because of the rain.
Ex 2: We have to cut down on our driving because there is an oil shortage
we have to cou down on our driving because of the oil shortage.
Ex 3 :She failed the exam because she was lazy
-> She falied the exam because of her laziness.
XII. ADJECTIVE + THAT CLAUSE ( S + V )” TÍNH TỨ +MỆNH ĐỀ THAT
-Mệnh đề that ( that clause ) thường được dùng sau các tính từ diễn tả cảm xúc hoăc sư chắc chắn và trong cấu trúc : It is + adj + that – clause.
Pleased, sad, excited, disappointed, delighted, glad, afraid, sorry, relieved, sure, surprised, amazed, happy, certain, worried, important .
	I’m surprised that he didn’t come.
	She was sure that she had left her key on the counter.
	It’s important that everybody should feel comfortable.
XIII. ADJECTIVES and ADVERBS
1.Quy tắt chung: là thường thên hậu tố “ ly” vào sau tính từ để biến thành trạng từ
Adjective ( tính từ )
Adverb ( trạng từ )
Extreme ( rất, cực kỳ )
Slow ( chậm )
Sad ( buồn, không vui )
Extremely
Slowly ( một cách chậm chạp )
Sadly
	-Một số tính từ và trang từ giông nhau mà không cần thêm “ly” hoặc cùng hậu tố “ ly”
Adjective
Adverb
Fast ( nhanh
Far ( xa )
Hard ( vất vả, chăm chỉ )
Late ( trể, muộn )
Loud ( to, lơn )
Daily / weekly ( hàng ngày/ hàng tuần )
Early ( sớm )
Fast
Far
Hard
Late
Loud
Daily / weekly
Early
Một số tính từ tận cùng bằng “ ly” co thể gây nhằm lẫn với trạng từ
Lovely : dễ thương
Likely : chắc chắn
Lonely : cô đơn, cô độc
Deadly : gây chết người
Friendly : thân thiện
Lively : sống động
Silly : ngốc
Ugly : xấu xí
2.Cách sử dụng tính tứ và trạng từ:
a. Tính từ thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó:
	She is a beautiful girl.
	He speaks with a friendly voice
b.Tính từ thường đứng sau một số động từ: TO BE, TO SEEM, TO LOOK, TO TASTE, TO APPEAR, TO SMELL, TO SOUND .
	My aunt is kind
	You seem / appear happy.
	The food tastes delicious.
c.Trạng từ thường bổ nghĩa cho động từ ( xảy ra như thế nào ) và đứng trước tính từ, quá khứ phân từ và các trạng từ khác và các cụm giới từ.
	She speaks English quite well.
	He looked angrily at me.
	It’s terribly hot today.
	The girl was badly treated .
IVX. CONNECTIVES : TỪ NỐI ( LIÊN TỪ )
Dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc các câu với nhau:
1.AND ( và ) chỉ sự thêm vào
	He playes volleyball and basketball
	She sang and danced happily.
2.BUT ( nhưng ), HOWEVER ( tuy nhiên ): chỉ sự mâu thuẩn hoặc trái ngược
	She was poor but she was honest.
	I’d love to play volleyball but I have to complete an assigment.
	Na is very tired. However, she has to finish her homework before.
	She is a rich woman. However, she never helps anyone at all.
3.OR ( hoặc, hay ): chỉ sự chọn lựa hoặc đoán chừng
	Ring Tom or Bill?
	Do you like Vietnamese tea or milk tea
4.SO ( vì thế, cho nên ), THEREFORE ( vì vậy ): chỉ kết quả, lý do, mục đích
	I was ill, so I couldn’t come.
	It’s raining, so I can’t go to the beach.
	Hoa failed her math test. Therefore, she has to do the test again.
	Our cases were heavy, therefore we took a taxi.
5.BECAUSE [ as / since / for ] (vì, bởi vì ): chỉ nguyên nhân hoặc lý do
	She was late because it rained.
	Nam got wet because he forgot his umbrella.
VX. PHRASAL VERBS : CỤM ĐỘNG TỪ
	Cụm động từ ( phrasal verb ) hay còn gọi là động từ có 2 từ ( two-word verb ) là sự kết hợp của động từ và trạng từ hoặc giới từ thường có nghĩa đặc biệt.
Turn on ( mở )
turn off ( tắt )
look for ( tìm kiếm )
look after ( trong nom, chăm sóc )
go on ( tiếp tuc )
give up ( từ bỏ )
look out ( coi chừng )
put off ( hoãn lại )
put on ( mặc vào )
take off ( cởi ra, cất cánh )
break down ( bị hư, bị hỏng )
carry / keep on ( tiếp tục )
carry out ( thực hiện )
see off ( đưa tiễn )
turn up / down ( vặn lớn/nhỏ )
	Complete the following sentence with a proper phrasal verb above:
Hạnh can’t go to the movies with us tonight. She will have to her little sister.
If we wasting water, there will be a shortage of fresh water in a few decades.
“ ..the TV for me, will you? I want to watch the weather forcast.
“ I think I’ve lost my new pen. I’ve it everywhere and I can’t find it anywhere.
Mrs. Yen forgot to the fauce when she left for work.
My father stopped smoking. It means he it.
My friends me at the airport when I go abroad.
My car on the road, so I go to work late.
there is a big hole in front of you
I can’t hear the radio clearly. Please it .a little.
XVI. SUGGESTIONS ( LỜI ĐỀ NGHỊ - GỢI Ý )
I suggest + V-ing / that clause
I suggest collecting some money
I suggest that you we have dinner first, and then go to the movies.
I think we should + V ( bare inf )
I think we should go on a travel.
Let’s + V ( bare inf )
Let’s go swimming
Shall we + V ( bare inf ) ?
Shall we have some lunch? 
Why don’t we / you + V ( bare inf ) .?
Why don’t we go now? 
Why not + V ( bare inf ) ?
Why not stay for lunch ?
How about / What about + V-ing ?
How about going out to dinner tonight ?
XVII. SUBJUNTIVE ( BÀN THÁI CÁCH )
	Bàn thái cách là dạng đơn giản của động từ khi đứng sau một động từ chỉ một đề nghị, một điều mong ước hoặc lời cầu nguyện. thông thường ta phải dùng “ THAT” 
+ Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít không cần “ S” hoặc “ ES”.
+ “ BE” vẫn giữ nguyên là “ BE” sau tất cả chủ ngữ ( số ít và số nhiều )
Một số động từ dùng trong trường hợp này:
Suggest – demand – require – insist – request - recommend – ask – command – urge – propose 
-Các động từ trên được dùng trong công thức dưới đây: 
Subject + Verb ( any tense ) + that + subject + V ( bare inf )
 Should + V ( bare inf )
She suggests that we should help poor people in the city.
They request that she pay them money she borrowed.
He insisted that they live away form each other for a time.
He demands that he be allowed to meet his lawer.
Subjuntive ( bàn thái cách ) cũng được dùng trong cấu trúc sau đối với một số tính từ : necessary, important, recommended, urgent, suggested , imperative, advisable .
It + be ( any tense ) + adjective + that + subject + V ( bare inf )
It is necessary that he find the book.
It is recommended that we wait for the taxi.
It is important that you remember this question.
It is advisable that you be careful in the lab.
XVII: RELATIVE CLAUSE : MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
-Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
-Mệnh đề quan hệ thường được n6ói với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ : who, whom, which, whose, that , where, when, why.
Who : được dùng làm chủ ngữ ( subject ) hay

File đính kèm:

  • docNGUPHAPTIENG ANH9.doc
Bài giảng liên quan