Giáo án Hóa học 8 - Học kì I

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức.

- HS biết hóa học là môn khoa học nguyên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hóa học là 1 môn học quan trọng và bổ ích.

- Tầm quan trọng của hóa học trong cuộc sống.

- Làm gì để học tốt môn hóa học.

2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng : Tự thu thập, tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin, vận dụng và nghi nhớ.

3. Thái độ: Yêu thích bộ môn.

II. Chuẩn bị.

 

doc105 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 05/10/2016 | Lượt xem: 190 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Hóa học 8 - Học kì I, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
ởimang điện tích ( - )
b) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởivà nơtron
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng sốtrong hạt nhân.
d) Trong nguyên tử.luôn chuyển động rất nhanh và xếp thành từng lớp
Câu2 (0,5đ: Cách viết nào dưới đây chỉ 3 phân tử oxi ?
	a. 2O3 b. 3O2 	 c. 3O 	d. O
Câu 3 (0,5đ): Dãy công thức hoá học nào dưới dây chỉ đơn chất?
A. H2 ,CO2, O2, Fe, C. H2O, CO2, Cu, C 
B. H2 ,C, O2, Fe, D. H2O, O2, Cu, C
Câu4 (0,5đ): Dãy công thức hoá học nào dưới đây chỉ hợp chất?
A. H2O, O2, CaO, H2SO4.
B. O2, CaCO3 , CaO, C.
C. H2O, CaCO3 , CaO, H2SO4.
D. C, H2O, H2SO4 , O2.
Câu 5 (0,5đ): Phân tử khối của 2CaCO3 (Canxicacbonat) là:
A. 100 đvC
B. 200 đvC
C. 101 đvC
D. 202 đvC
Câu 6(0,5 ): Công thức nào dưới đây đúng khi nói Fe hoá trị III liên kết với Oxi hoá trị II?
A.Fe0
C.Fe203
B. Fe304
D. ý b, c đúng
Câu 7(0,5 đ): Công thức đúng khi nói nitơ có hoá trị III liên kết H hoá trị I?
A. NH
C. NH4
B. NH2
D. NH3
II.Trắc nghiệm tự luận (6 đ)
Câu 8 ( 1đ): Cho công thức của các hợp chất sau: ( H2SO4 ).Axit sunfuric .Hãy nêu những gì biết được về chất trên ?
Câu 9 ( 3đ): Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm:
a. FeIII với S04II
c. PV với 0II
b. CaII với PO4III
Câu 10 (2 đ) :Tính hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: Biết S có hoá trị II?
a. K2S
b . Cr2S3
*Đáp án
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
e,p,p,e
B
B
C
B
C
D
Điểm
1đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8:(1đ) H2SO4:
- Axit sunfuric do 3 ngtố hoá học tạo ra
- Có 2 ngtử hiđro, 1 ngtử lưu huỳnh, 4 ngtử oxi.
- Phân tử khối H2SO4= 1. 2 + 32 + 16. 4 = 98 đvC.
Câu 9: (3đ) Mỗi ý đúng 1đ
a. FexIII(SO4)yII x.III = y.II x = 2, y = 3 Fe2(SO4)3 = 400đvC
b) CaxII(PO4)yIII x =3 , y = 2 Ca3(PO4)2 = 310đvC
c) PxVOyII x = 2, y = 5 P2O5 = 142đvC
Câu 10: (2đ) Mỗi ý đúng 1đ
a) K2aSII a = K có hoá trị I
b .Cra2S3II a = Crôm có hoá trị III
4. Củng cố (1’)
- GV: Nhận xét giờ kiểm tra – thu bài kiểm tra.
5. Hướng dẫn học ở nhà :(1’)
- Ôn lại những kiến thức đã học, đọc bài mới.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày giảng: Chương II
Lớp: 8A:...../....../.......... phản ứng hoá học
 8B:./../.. Tiết 17
 Sự biến đổi chất
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.HS phân biệt được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng tropng đó có sự biến đổi chất này thành chất khác.
- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta.
2. Kĩ năng: 
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.
3. Thái độ: Có thái độ học tập tích cực yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- Dụng cụ: 2 giá thí nhiệm, ống nghiệm to 8 , ống bóp 4, đũa thuỷ tinh 4 , kẹp gỗ 4, 2 đèn cồn .
- Hoá chất: dd HCl, Zn, đường C12H22O11 , muối NaCl
2. Học sinh.
- Chuẩn bị nước vệ sinh dụng cụ thí nghiệm
- Xem lại thí nghiệm ( Trang 10,H1.5)
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức : (1’)
 Lớp: 8A:...........................Vắng.......................................
 8B:...........................Vắng......................................
2. Kiểm tra : Không thực hiện.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lí
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 trang 45sgk
+ Hình vẽ đó nói lên điều gì?
+ Làm thế nào nước lỏng trở thành nước đá?
+ Làm thế nào nước đá thành nước lỏng?
- HS: Trả lời.
- GV bổ sung : Quá trình trên có sự thay đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất.
* GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Hoà tan muối ăn vào nước – quan sát.
- 2 HS biểu diễn thí nghiệm, cả lớp quan sát.
+ Dùng kẹp gỗ kẹp 1/3 ống nghiệm đun trên ngọn lửa đèn cồn (quay miệng ống về phía không có người)
+ HS khác nhận xét?
- GV: Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì? (về trạng thái, về chất)
- HS: thảo luận nhận xét kết luận .
+ Hiện tượng vật lý là gì?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng hóa học.
* Thí nghiệm 1:
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm phản ứng của Zn + HCl
+ Lấy ống bóp HCl cho vào ống nghiệm khoảng từ 2-3ml 
+ Thử axit bằng quỳ tím- nhận xét.
+ Thả 2-3 viên Zn dư vào lọ HCl sau đó dùng quỳ thử dd sau phản ứng và nhận xét?
+ HS biểu diễn thí nghiệm theo 2 nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận kết quả các thí nghiệm của HS.
- HS đọc thí nghiệm SGK và rút ra kết luận
* Thí nghiệm 2: Phân huỷ đường và thử độ tan của đường .
- GV hướng dẫn 2 nhóm làm thí nghiệm
+ Lâý 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1 ít đường
- ống 1: Hoà với nước 
- ống 2: Nung trên đèn cồn như H24 SGK sau đó thử độ tan của đường sau khi đun đã thành than.
+ Các nhóm làm thí nghiệm sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm 
- GV: Đặt câu hỏi: Các quá trình trên có phải là hiện tượng vật lí không? Vì sao?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét: Đó là hiện tượng hoá học.
+ Vậy hiện tượng hoá học là gi?
- GV: Muốn phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học dựa vào dấu hiệu nào?
- HS: Trả lời.
+ Cho ví dụ về hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí. Phân biệt 2 hiện tượng đó ?
(15’)
(23’)
I. Hiện tượng vật lý.
Quá trình biến đổi:
Nước Nước Nước
(rắn) (lỏng) (hơi)
* Quá trình biến đổi:
Muối ăndung dịch muối muối ăn
(rắn) (rắn)
*Nhận xét: Trong các quá trình trên đều có sự thay đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất.
* Định nghĩa : Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
II. Hiện tượng hoá học.
1. Thí nghiệm : Zn + HCl
Cho Zn + HCldd ZnCl2 dd + H2 (K)
2. Thí nghiệm 2 : Thử độ tan của đường.
- Đun đường chuyển dần sang màu nâu, rồi đen (than) thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước.
* Kết luận: 
- Các quá trình trên đều có chất mới sinh ra đó là hiện tượng hoá học.
* Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có tạo ra chất mới.
* Muốn phân biệt 2 hiện tượng trên cần dựa vào dấu hiệu: Có tạo ra chất mới hay không?
4. Củng cố (5’ )
+ GV: YC hs thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập sau:
Bài tập: Trong các quá trình sau quá trình nào là hiện tượng vật lí ? Hiện tượng hoá học? 
 Giải thích.
a, Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.
b, Hoà tan a xit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng.
c, Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
d, Đốt cháy gỗ, củi.
Giải:
- Trong các quá trình trên hiện tượng vật lí là: a, b. Vì các quá trình đó không sinh ra chất mới.
- Hiện tượng hoá học là c, d. Vì các quá trình này có sinh ra chất mới.
c, - Chất ban đầu là: Fe
 - Chất mới: gỉ sắt (là oxit sắt)
d, - Chất ban dầu là: xenlulozơ
 - Chất mới: Than và nước.
+ GV: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi theo Sgk
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc bài theo câu hỏi SGK.
-Bài tập về nhà: 1, 2,3 (tr 47 sgk).
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày giảng:
Lớp: 8A:...../....../........
 8B:./../ 
 Tiết 18
Phản ứng hoá học
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các ngtử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ, áp xuất cao hay chất xúc tác.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng viết phương trình hóa học dạng chữ.
- Phân biệt được các chất tham gia và tạo thành trong 1 phản ứng hoá học.
3. Thái độ.
- Học tập tích cực học tập bộ môn.
II. Chẩn bị.
1. Giáo viên: 
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muôi sắt.
- Hoá chất: Zn, P đỏ, dung dịch HCl.
- Sơ đồ tựợng trưng cho phản ứng hoá học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức : (1’)
 Lớp: 8A:...........................Vắng.......................................
 8B:...........................Vắng........................................
2. Kiểm tra :(5’)
- Câu hỏi: Hiện tượng vật lí là gi? Hiện tượng hoá học là gì? Cho ví dụ.
- Trả lời:
* Định nghĩa : Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
* Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có tạo ra chất mới.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phản ứng hoá học.
- GV: Giới thiệu pư hóa học:
+ Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học .
+ Chất ban đầu gọi là chất tham gia.
+ Chất mới sinh ra gọi là chất tạo thành hoặc sản phẩm.
- GV: Giới thiệu pt chữ bài tập 2(47)
Lưu huỳnh + oxiLưu huỳnh đioxit
 (Chất tham gia) (sản phẩm)
- HS: Viết pt chữ 2 hiện tượng còn lại và chỉ rõ chất tham gia, sản phẩm.
- GV: Các quá trình cháy của 1 chất trong không khí thường là tác dụng của chất đó với oxi. Hướng dẫn hs đọc pt chữ.
- GV: YC hs thảo luận theo nhóm làm bài tập sau 
Bài tập: Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau quá trình nào là hiện tượng vật lí? Quá trình nào là hiện tượng hoá học. Viết pt chữ các pư hoá học đó.
a, Đốt cồn (rượu etilic) trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nước.
b, Chế biến gỗ, giấy, bàn ghế.
c, Đốt bột nhôm trong không khí tạo ra nhôm oxit.
d, Điện phân nước ta thu được khí hiđro và khí oxi.
- HS: Thảo luận- đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét- bổ sung
- GV: Nhận xét, HD hs đọc pt chữ và ghi điều kiện pư.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của pư hoá học.
- GV: YC hs quan sát hình vẽ 25(sgk) và cho biết :
+ Trước pư có những ngtử nào? các ngtử nào liên kết với nhau?
HS: Trước pư có 2 ngtử : H và O
 2 ngtử oxi liên kết tạo ra ptử O2
 2 ngtử hiđro liên kết tạo ptử H2
+ Trong pư các ngtử nào liên kết với nhau. So sánh số ngtử hiđro và oxi trong pư và trước pư?
HS: Trong pư các ngtử chưa liên kết với nhau. Số ngtử oxi và hiđro trước pư = số ngtử O và H trong pư.
+ Sau pư có các ptử nào? Các ngtử nào liên kết với nhau?
HS : Sau pư các ptử nước được tạo thành: 1 ngử O liên kết với 2 ngtử H.
+ So sánh chất tham gia và sản phẩm về: Số ngtử mỗi loại, liên kết trong phtử?
HS: Liên kết giữa các ngtử thay đổi, số ngtử mỗi loại không thay đổi.
- HS: Thảo luận nhóm – trả lời và kết luận về diễn biến của phản ứng hoá học.
- GV: Nhận xét.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra.
- HS đọc thông tin SGK.
- GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm sau:
+ Cho 1 mảnh Zn vào dung dịch HCl. Quan sát.
+ Muốn pư hoá học xảy ra phải có điều kiện gi?
- GV: Nếu để 1 ít P đỏ hoặc than, bột S trong không khí các chất có tự bốc cháy không?
- HS: Làm thí nghiệm – nhận xét hiện tượng.
- GV: Nhận xét.
- GV: Quá trình biến đổi từ tinh bột sang rượu cần điều kiện gi?
- GV: Qua các thí nghiệm trên hãy cho biết: Khi nào pư hoá học xảy ra?
- HS: Nêu các điều kiện.
- GV: Nhận xét và giải thích: 
+ Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì pư xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.
+ Chất xúc tác là chất kích thích cho pư xảy ra nhanh hơn nhưng không biến đổi sau khi pư kết thúc.
* GV kết luận như nội dung
(12’)
(13’)
(10’)
I. Định nghĩa phản ứng hoá học.
* Định nghĩa: Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học .
VD: 
Canxi cacbonat canxi oxit + cacbonic
 (chất th.gia) (sản phẩm)
Parafin +oxi cacbonic +nước
 (chất th.gia) (sản phẩm)
* Bài tập vận dụng.
Giải
- Hiện tượng vật lý là : b
- Hiện tượng hoá học: a, c, d
Phương trình chữ:
Rượu etylic+oxi cacbonic +nước
 (chất th.gia) (sản phẩm) 
Nhôm +oxi Nhôm oxit
(chất tha.gia) (sản phẩm)
 Nước hiđro +oxi
(chất th.gia) (sản phẩm)
II. Diễn biến của pư hoá học.
VD : SGK
*Kết luận: Trong pư hoá học có sự thay đổi về liên kết giữa các ngtử làm cho phtử này biến đổi thành phtử khác
III. Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra.
* Pư hoá học xảy ra khi:
- Các chất pư phải tiếp xúc với nhau.
- Một số pư cần có nhiệt độ.
- Một số pư cần có mặt của chất xúc tác.
4.Củng cố (3’)
 + GV: YC hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 + HS Làm bài tập sau:
Bài tập: Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“ ..là quá trình biến đổi chất này thành chất khác, chất biến đổi trong pư hoá học gọi là chất pư, cònmới sinh ra là.Trong quá trình pư giảm dần, còn  tăng dần”
- HS: Thảo luận nêu kết quả
- GV: Nhận xét.
 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
 Bài tập về nhà : 1, 2, 3 (t50 sgk)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày giảng:
Lớp: 8A:...../....../........
 8B:./../ 
Tiết 19
 Phản ứng hoá học
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS biết được:
+ Các dấu hiệu để nhận ra pư hoá học có xảy ra không: Thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra
2. Kĩ năng.
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể rút ra được nhận xét về điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có pư hoá học xảy ra.
- Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn pư hoá học.
3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muôi sắt.
- Hoá chất: Thanh Al, dung dịch Na2SO4, BaCl2, CuSO4
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức : (1’)
 Lớp: 8A:...........................Vắng.......................................
 8B:...........................Vắng......................................
2. Kiểm tra : ( 5’)
-Câu hỏi: 
1. Định nghĩa pư hoá học? Giải thích các khái niệm chất tham gia, sản phẩm.
2. Giải bài tập 4 : tr 51
-Trả lời: 
1.Định nghĩa: Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là pư hoá học.
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong pư gọi là chất pư (chất tham gia)
+ Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (chất tạo thành)
2. Bài 4 : Đáp án: Rắn, lỏng, phân tử, phân tử.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết pư hoá học xảy ra.
- GV: Cho hs quan sát các chất trước khi làm thí nghiệm
- GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm như sau:
+ TN 1: Cho 1 giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2SO4.
+ TN 2: Cho thanh (Al) vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
- HS: làm thí nghiệm – quan sát- nhận xét.
GV: Nhận xét:
+ ở thí nghiệm 1: Có chất không tan màu trắng được tạo thành.
+ ở thí nghiệm 2: Trên dây sắt có 1 lớp kim loại màu đỏ bám vào (là Cu)
- GV: Đặt câu hỏi:
+ Làm thế nào để biết có pư hoá học xảy
 ra ? 
+ Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất mới xuất hiện ? 
- GV: Ngoài ra sự toả nhiệt và phát sáng có thể là dấu hiệu có pư hoá học xảy ra.
VD: ga cháy, nến cháy...
* Hoạt động 2 : Luyện tập 
+ Bài 5 : SGK tr 51
- Đầu bài SGK :
- Cần phân tích đựơc : 
+ Dấu hiệu cho biết có phản ứng hoá học xảy ra ?
+ Nêu được chất tham gia và sản phẩm tạo thành ?
+ Viết được PT chữ xảy ra ?
*Bài 6 : Hướng dẫn
a) HS giải thích dựa vào thực tế.
b) Ghi lại phương trình chữ.
+ HS thảo luận nhóm giải 2 bài tập trên ra bảng nhóm.
+ Đại dịên các nhóm treo kết quả lên bảng.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng nhóm và cho điểm nhóm làm bài tập tốt.
- GV đánh giá đáp án chuẩn như nội dung
* Kết luận chung : HS đọc SGK
(20’)
(15’)
IV. Làm thế nào để biết có pư hoá học xảy ra?
* Để biết có phản ứng hoá học xảy ra:
- Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác chất pư.
- Những tính chất khác nhau dễ nhận biết là:
+ Tính tan
+ Mầu sắc
+ Trạng thái( tạo chất rắn, không tan, chất khí.)
V. Luyện tập.
Giải
* Bài 5: 
+ Phương trình chữ:
Axitclohiđric + Canxicacbonat 
Canxiclorua + Nước + Khí cacbonich
+ Chất tham gia phản ứng là: 
Axitclohiđric , Canxicacbonat 
+ Sản phẩm gồm: Canxiclorua,Nước , Khí cacbonich
+ Dấu hiệu: Xuất hiện chất khí sủi bọt ở vỏ trứng.
*Bài 6: 
- Đập vừa nhỏ than ( Tăng bề mặt tiếp xúc than với không khí)
- Châm lửa nâng nhiệt độ than ( hay làm nóng than)
- Quạt: thêm oxi
- Than cháy: có phản ứng hoá học
4. Củng cố (5’)
- GV: Yêu cầu hs nhắc lại nội dung cơ bản của bài
+ Nêu các dấu hiệu của phản ứng hoá học? Cho ví dụ minh hoạ? 
5. Hướng dẫn học ở nhà (1 ’)
- Chuẩn bị thực hành: Mỗi tổ chuẩn bị 1 chậu nước, que đóm.
- Bài tập về nhà: 13.2, 13.6 (16, 17 SBT).
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày giảng:
Lớp: 8A:...../....../........
 8B:./../ 
Tiết 20
Bài thực hành 3
Dấu hiệu của hiện tượng 
và phản ứng hoá học
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS biết được:
- Phân biệt được 2 hiện tượng : vật lý và hoá học.
- Nhận biết dấu hiệu có pư hoá học xảy ra.
2. Kĩ năng: 
- Rèn kĩ năng sử dung đồ dung và hoá chất thí nghiệm, kĩ năng thực hành thí nghiệm.
3. Thái độ: 
- Cẩn thận, tiếi kiệm hoá chất khi thực hành thí nghiệm.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên.
- Hoá chất: Dung dịch Na2CO3,Ca(OH)2, thuốc tím. KMnO4 , H2O,
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm 4, 16 ống nghiệm to , kẹp gỗ 4, đèn cồn 4, chổi rử 4, muỗm sắt 4, đũa thuỷ tinh 4, cốc thuỷ tinh 8, ống thuỷ tinh nhỏ hình chữ L ( để thổi nước voi) 
2. Học sinh: Nước vệ sinh dụng cụ thí nghiệm. 
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức : (1’)
 Lớp: 8A:...........................Vắng.......................................
 8B:...........................Vắng......................................
2. Kiểm tra : Không thực hiện
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1:Thực hành thí nghiệm
- GV: Hướngdẫn hs làm thí nghiệm (theo nhóm)
+ Hoà tan và đun nóng kali pemanganat ( thuốc tím)
*Cách làm:
- Lấy 1 lượng KMnO4 chia làm 2 phần.
+ Phần 1 cho vào nước đựng trong ống nghiệm lắc cho tan.
+ Phần 2 bỏ vào ống nghiệm 2, dùng kẹp gỗ kẹp vào ống nghiệm và đun nóng. Đưa que đóm tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nếu cháy tiếp tục đun, khi tàn đóm không bùng cháy nữa thì ngừng
đun, sau đó để nguội.
+ Tiếp tục cho 1-2ml nước lắc nhẹ
+ Nhận xét 2 thí nghiệm trên.
- HS: Tiến hành theo các bước trên.
+ Tại sao tàn đóm bùng cháy?
(do có oxi sinh ra)
+ Tại sao tàn đóm bùng cháy ta lại tiếp tục đun? (vì pư chưa xảy ra hoàn toàn)
- GV: Hiện tượng tàn đóm không bùng cháy nữa nói lên điều gì? Lúc đó vì sao ta ngừng đun?
- GV: Trong thí nghiệm trên có mấy quá trình biến đổi xảy ra? Những quá trình biến đổi đó là hiện tượng vật lý hay hoá học?
* Hoạt động 2 : Thí nghiệm 2
- GV: HD hs làm thí nghiệm 2: 
- Các bước: Dùng ống hút thổi hơi lần lượt vào ống nghiệm 3 đựng nước và ống nghiệm 4 đựng nước vôi trong.
- HS: Thực hiện thí ng. Quan sát- nhận xét hiện tượng.
+ Trong hơi thở có khí gì?
- GV: Trong ống nghiệm 3 và 4 trường hợp nào có pư hoá học xảy ra? Giải thích?
- GV: HD hs làm tiếp thí nghiệm 
+ Dùng ống hút nhỏ 5- 10 giọt dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm 3 đựng nước và ống nghiệm 5 đựng nước vôi trong.
- HS: Quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV: Trong ống nghiệm 3 và 5 ống nghiệm nào có pư hoá học xảy ra? Dấu hiệu nào để nhận biết?
- GV: YC hs viết pt chữ ở ống ng 2, 4,5.
- GV: Qua các thí nghiệm trên các em được củng cố về các khái niệm nào?
*Hoạt động2 : Viết tường trình thí nghiệm.
- GV: HD hs làm bài tường trình thí nghiệm theo mầu đã cho
- HS: Dựa vào mẫu hoàn thành bài thu hoạch (về nhà làm tiếp).
(20’)
(15’)
(5’)
I. Tiến hành thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1. Hoà tan và đun nóng kali pemanganat ( thuốc tím)
a, Cách tiến hành.
+ SGK
b, Hiện tượng.
- ở ống 1: Chất rắn không tan hết tạo thành dung dịch màu tím.
- ống nghiệm 2: Chất rắn không tan hết (còn lại 1 phần rắn lắng xuống đáy ống ng.
*Có 3 quá trình biến đổi:
- Quá trình hoà tan thuốc tím ở ống ng 1. Là hiện tượng vật lý.
- Quá trình đun nóng thuốc tím ở ống ng 2. Là hiện tượng hoá học (vì có o xi tạo ra và chất rắn không tan trong nước)
- Quá trình hoà tan 1 phần chất rắn ở ống nghiệm 2. Là hiện tượng vật lí.
ống 2:
kalipenam ganat kalimanganat
 + mangan đioxit + oxi
2. Thí nghiệm 2. Thực hiện phản ứng với Ca(OH)2
a, Cách tiến hành.
b, Hiện tượng:
- ống nghiệm 3 không có hiện tượng gì.
- ống nghiệm 4 nước vôi trong vẩn đục (có chất rắn không tan tạo thành)
* ở ống nghiệm 4 có pư xảy ra, vì sinh ra chất mới.
 canxi hiđroxit + cacbon đioxit Canxi cacbonat + nước
- ống nghiệm 5: Có pư hoá học xảy ra.
canxi hiđroxit + natri cacbonat canxi cacbonat + natri hiđroxit
+ Dấu hiệu nhận 

File đính kèm:

  • docky 1 hoa 8.doc
Bài giảng liên quan