Giáo án Hóa học 8 - Học kì II

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- HS nắm được trạng thái và các tính chất vật lí của oxi.

- Biết được một số tính chất hoá học của oxi.

2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.

3. Thái độ: Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.

II. Chuẩn bị.

1.Giáo viên:

- Bảng phụ.

- Chuẩn bị các thí nghiệm về t/c vật lí của oxi, t/c hoá học của oxi (đốt P, S trong oxi)

- Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt

- Hoá chất: 3 lọ oxi, bột S, P, dây sắt, than.

 

doc106 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 05/10/2016 | Lượt xem: 364 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Hóa học 8 - Học kì II, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
?
*Hoạt động 3 : HS kết luận
GV: Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm bàn - trả lời các câu hỏi sau:
+ Nước là hợp chất được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
+ Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích và khối lượng như thế nào?
+ Hãy rút ra công thức hoá học của nước?
(15’)
(15’)
(8’)
I. Thành phần hoá học của nước.
1. Sự phân huỷ của nước.
a. Thí nghiệm.
*Hiện tượng.
- Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua nước, trên bề mặt của 2 điện cực xuất hiện nhiều bọt khí
- Thể tích khí H2 sinh ra ở điện cực âm gấp 2 lần thể tích khí oxi sinh ra ở điện cực dương
b. Nhận xét.
- Khi có dòng điện 1 chiều chạy qua, nước bị phân huỷ thành khí hiđro và oxi. Thể tich khí hiđro và oxi bằng 2:1
- Phương trình phản ứng.
 2H2O điện phân 2H2 + O2
 2. Sự tổng hợp nước. 
* Nhận xét.
- Hỗn hợp H2 và O2 nổ mạnh, mực nước trong ống nghiệm dâng lên
- Mực nước trong ống nghiệm dâng lên và dừng lại ở vạch số 1. Còn dư 1 thể tích khí
- Tàn đóm bùng cháy khí còn dư là oxi
- Khi đốt bằng tia lửa điện, hiđro và oxi đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là 2:1
- PT: 2H2 + O2 2H2O
* Tính.
a. Giả sử có 1 mol oxi phản ứng và 2 mol hiđro phản ứng
- mH= 2 . 2 = 4 (g)
- mO= 1 . 32 = 32 (g)
 Tỉ lệ hoá hợp (về khối lượng) giữa oxi và hiđro là = 
b. Thành phần phần trăm (về khối lượng)
%H = . 100% = 11,1%
%O = . 100% = 88,9%
3. Kết luận 
- Nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là oxi và hiđro
- Tỉ lệ hoá hợp giữa H2 và O2 về thể tích là 2:1 và tỉ lệ về khối lượng là 8 phần oxi, 1 phần hiđro.
- Vậy công thức của nước là: H2O
4. Củng cố : (5’)
 + GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập : Tính thể tích khí hiđro và oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2 gam nước.
Đáp án.
	nHO= = 0,4 (mol)
	PT: 2H2 + O2 2H2O
	- theo PT: nH = nHO= 0,4 (mol)
 	 nO= . nHO= 0,2 (mol)
	 VH= 0,4 . 22,4 = 8,96 (l) 
	và VO= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Đọc bài đọc thêm.
- Học bài - BTVN: 1,2,3,4 (SGK - T125)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
.
.
Ngày giảng:
Lớp 8a:./../..
Lớp 8b:..../../..
Tiết 54
 Nước (tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
 - HS biết và hiểu t/c vật lí, t/c hoá học của nước (Hoà tan được nhiều chất rắn, tác dụng với 1 số kim loại tạo thành bazơ, tác dụng với 1 số oxit phi kim tạo thành dung dịch axit, tác dụng với 1 số oxit kim loại tạo thành dung dịch bazơ)
- HS hiểu và viết được PTPƯ thể hiện được t/c hoá học của nước
- HS biết được những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm.
2. Kỹ năng: 
- Tiếp tục rèn luyện đựơc kĩ năng tính toán thể tích các chất khí theo PTHH
3. Thái độ: 
- Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
 1. Giáo viên: 
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất
+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, phễu, ống nghiệm, lọ thuỷ tinh có nút nhám đã thu khí oxi, muôi sắt
+ Hoá chất: Quỳ tím, Na, nước, P, CaO
2. Học sinh: Chuẩn bị nước vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.
III. Tiến trình dạy học.
 1. ổn định tổ chức lớp: (1’) 
 Lớp 8a:/Vắng..
 Lớp 8b:/Vắng.
 2. Kiểm tra.(4’)
* Câu hỏi: + Trình bày thành phần hoá học của nước?
	 + Chữa bài tập 3 (T125)
* Trả lời: Bài tập 3 (125)
	- PT: 2H2 + O2 2H2O
 	 2mol 1mol 2mol
 	 2 . 22,4(l) 22,4 (l) 2 . 18 (g)
 x (l) y (l) 1,8 (g)
	VH= = 2,24 (l)
	VO= = 1,12 (l)
 3. Bài mới. 
Hoạt động của gv - hs
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của nước.
+ Qua thực tế em hãy cho biết nước có những tính chất vật lí nào?
HS: Tự liên hệ và nêu tính chất vật lý của nước.
* Tính chất hoá học của nước.
GV: Làm thí nghiệm:
- Nhúng quỳ tím vào cốc nước và yêu cầu HS quan sát
HS: Quan sát - nhận xét. (Quỳ tím không đổi màu) 
+ GV: Cho mẩu Na vào cốc nước sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng.
HS: Nhận xét.
- Miếng Na chạy trên mặt nước, có khí hiđro thoát ra, quỳ tím chuyển màu xanh
+ GV: hướng dẫn HS viết PTPƯ (Hợp chất tạo thành làm quỳ tím hoá xanh là dung dịch bazơ)
+ GV: Gọi HS nêu kết luận SGK
+ GV: Làm thí nghiệm: Cho 1 mẩu CaO vào cốc thuỷ tinh rồi rót 1 ít nước vào, yêu cầu HS quan sát hiện tượng và nhận xét.
- GV: Nhúng 1 mẩu giấy quỳ tím vào.
HS: Quan sát - nhận xét.
( Có hơi nước bốc lên. CaO rắn chuyển thành nhão, phản ứng toả nhiều nhiệt
 Quỳ tím hoá xanh) 
+ Vậy hợp chất được tạo thành có công thức như thế nào?
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Gọi HS đọc kết luận SGK
+ GV: làm thí nghiệm: Đốt P trong oxi tạo thành P2O5. Sau đó rót 1 ít nước vào, đậy nút và lắc đều. Nhúng 1 mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch vừa thu được
GV: Gọi HS nhận xét
- Quỳ tím hoá đỏ
GV: Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là axit. Vậy hợp chất trên được tạo ra thuộc loại axit.
HS: Nhận xét viết PTHH.
GV: thông báo: Nước còn hoá hợp được với nhiều oxit axit khác như: SO3, SO2, N2O5 , ... tạo ra axit tương ứng.
GV: Gọi HS nêu kết luận.
HS: Nêu kết luận.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.
+ Nêu vai trò của nước trong đời sống và sản xuất?
HS: Trả lời.
+ Chúng ta cần phải làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm?
- GV nhận xét và đọc kết luận SGK
(27’)
(8’)
II. Tính chất của nước.
1. Tính chất vật lí của nước
- Là một chất lỏng, không màu, không vị, sôi ở 100oC, hoá rắn ở 0oC
- Khối lượng riêng của nước 1g/cm3 (1g/ml)
- Hoà tan được nhiều chất rắn và khí.
2. Tính chất hoá học.
a. Tác dụng với kim loại
*Thí nghiệm : Na + H2O
- Phương trình phản ứng: 
2Na + 2H2O 2 NaOH + H2
* Nước có thể tác dụng được với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường như: Na, K, ...
b. Tác dụng với 1 số oxit bazơ
*Thí nghiệm : CaO + H2O
* Phương trình phản ứng: 
CaO + H2O Ca(OH)2
* Kết luận: Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hoá hợp với nước thuộc loại bazơ. Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh
c. Tác dụng với 1 số oxit axit
*Thí nghệm : P2O5 + H2O
- Phương trình phản ứng: 
 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
* Kết luận: Hợp chất tạo ra do nước hoá hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất - chống ô nhiễm nguồn nước.
1. Vai trò của nước trong đời sống.
- Nước hoà tan rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống
- Nước tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật
- Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, ...
2. Chúng ta cần phải góp phần để giữ cho các nguồn nước không bị ô nhiễm:
- Không vứt rác thải sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, suối, ...
- Phải sử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào hồ, sông, ...
4. Củng cố : (4’)
 + HS làm bài tập sau tại lớp:
* Để có một dung dịch chứa 16 gam NaOH cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tác dụng với nước?
đáp án.
	* nNaOH = = 0,4 (mol)
	- PT: Na2O + H2O 2NaOH
	- Theo PT: nNaO= nNaOH = 0,2 (mol)
	 mNaO = 0,2 . 62 = 12,4 (g)
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Ôn lại các khái niệm, cách gọi tên, phân loại oxit.
- BTVH: 1,5(SGK - T125)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
.
.
.
.
Ngày giảng:
Lớp 8a:./../..
Lớp 8b:..../../..
Tiết 55
Axit - bazơ - muối.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS hiểu và biết cách phân loại axit, bazơ, muối theo thành phần hoá học và tên gọi của chúng
 - Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
 - Phân tử bazơ gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit.
2. Kỹ năng.
- Rèn cho hs có kỹ năng nhận biết axít, bazơ, muối.
- Có kỹ năng viết công thức hoá học của axit, bazơ,muối.
3. Thái độ.
 - Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: 
2. Học sinh: - Đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức lớp: (1’) 
 Lớp 8a:Vắng..
 Lớp 8b:Vắng.
2. Kiểm tra:(4’)
* Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của nước? Viết phương trình phản ứng?
*Trả lời:
+ Tác dụng với kim loại
	- Phương trình phản ứng: 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2
+ Tác dụng với 1 số oxit bazơ
	- Phương trình phản ứng: CaO + H2O Ca(OH)2
+ Tác dụng với 1 số oxit axit
	- Phương trình phản ứng: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
 3. Bài mới. 
Hoạt động của thầy trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm axít, phân loại và gọi tên axít.
GV: Lấy ví dụ về axit
+ Em hãy nhận xét các điểm giống và khác nhau trong thành phần phân tử của các axit trên?
+ Từ nhận xét trên, em hãy rút ra định nghĩa về axit?
HS : Trả lời - nêu sự giống nhau và khác nhau
+ Nếu kí hiệu chung của các gốc axit là A, hoá trị là n. Em hãy rút ra công thức chung của axit?
HS : Viết công thức chung của axít.
GV: giới thiệu: Dựa vào thành phần cơ thể chia axit thành 2 loại:
- Axit có oxi
- Axit không có oxi
+ Lấy ví dụ cho 2 loại axit trên?
GV: Hướng dẫn cho HS làm quen với 1 số gốc axit thường gặp.
GV: Hướng dẫn cách gọi tên axit không có oxi
GV: Yêu cầu HS đọc tên axit HCl, HBr, ...
HS: Đọc tên axít.
GV: Giới thiệu tên của các gốc axit tương ứng (Chuyển đuôi “hidric” thành đuôi “ua”)
- Cl: Clorua
= S : Sun fua
GV: Giới thiệu cách gọi tên axit không có oxi.
GV: Yêu cầu HS đọc tên của axit sau: H2SO4, HNO3, ...
HS : Đọc tên các axit trên.
GV: Yêu cầu HS đọc tên axit H2SO3, ...
HS : Đọc tên axit trên.
GV: Giới thiệu tên gốc axit tương ứng 
( Theo nguên tắc chuyển đuôi “ic” thành “at” và “ơ” thành “it”
- Yêu cầu cho biết tên của các gốc axit: 
= SO4, -NO3, =SO3, ....
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về BaZơ.
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về bazơ.
HS: Lấy ví dụ.
+ Em có nhận xét gì về thành phần của các bazơ trên?
+ Vì sao trong thành phần phân tử của các bazơ lại chỉ có 1 nguyên tử kim loại?
+Số nhóm - OH có trong 1 phân tử bazơ được xác định như thế nào?
HS: Trả lời.
+ GV: Yêu cầu HS viết công thức chung của bazơ.
HS : Dựa vào thành phần của bazơ - hs viết công hoá học.
GV: Hướng dẫn cách đọc tên bazơ
GV: Yêu cầu HS đọc tên của các bazơ sau: NaOH, Fe(OH)2, Fe(OH)3
HS: Đọc tên các bazơ trên.
GV: Thuyết trình về phân loại bazơ.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng tính tan để lấy ví dụ về bazơ tan và bazơ không tan
(18’)
(17’)
I. Axít
1. Khái niệm:
- VD: HCl, H2SO4, HNO3, ...
* ĐN: Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
2. Công thức hoá học:
- Công thức chung: HnA
3. Phân loại:
* Dựa vào thành phần chia oxit thành 2 loại:
- Axit có oxi: HCl, HBr, ...
- Axit không có oxi: H2SO4, HNO3, ...
* Một số gốc axit thường gặp: (Bảng phụ lục 2 - SGK) 
4. Tên gọi:
* Axit có không có oxi
Tên axit = Axit + tên PK + hiđric
Ví dụ: HCl: Axit clohiđric
 HBr: Axit bromhiđric
* Axit không có oxi:
Tên axit = Axit + tên PK + ic
Ví dụ: H2SO4: Axit sunfuric
 HNO3: Axit nitơric
+ Axit có ít nguyên tử oxi:
Tên axit = Axit + tên PK + ơ
Ví dụ: H2SO3: Axit sunfurơ
= SO4: Sunfat
- NO3: Nitrat
= SO3: Sunfit
II. Bazơ.
1. Khái niệm:
- VD: NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, ...
- Hoá trị của nhóm (-OH) là I. Só nhóm 
(- OH) được xác định bằng hoá trị của kim loại (Kim loại có hoá trị bằng bao nhiêu thì phân tử bazơ có bấy nhiêu nhóm - OH)
2. Công thức hoá học:
- Công thức chung: M(OH)n, trong đó M là KHHH của kim loại, n là hoá trị của kim loại.
3. Tên gọi:
Tên bazơ = Tên kim loại + hiđroxit (Nếu kim loại có nhiều hoá trị, sau tên kim loại đọc kèm theo hoá trị của kim loại)
- NaOH: Natri hiđroxit
- Fe(OH)2: Sắt II hiđroxit
- Fe(OH)3: Sắt III hiđroxit
4. Phân loại:
- Dựa vào tính tan, bazơ được chia làm 2 loại:
+ Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm (NaOH, KOH, Ba(OH)2, ...)
+ Bazơ không tan trong nước (Fe(OH)2, Fe(OH)3)
4. Củng cố: (4’)
+ HS hoàn thành nội dung bài tập sau và yêu cầu HS lên bảng hoàn thành:
STT
Tên nguyên tố
Công thức oxit
Tên gọi oxit
Công thức bazơ, axit
Tên gọi bazơ, axit
1
2
3
4
5
6
7
8
Na
Ca
Fe (II)
Fe (III)
S (VI)
P
C (IV)
Mg
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
 - Học bài.
 - BTVN: 1,2,3,4,5 (T130)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
.
.
Ngày giảng:
Lớp 8a:./../..
Lớp 8b:..../../..
Tiết 56
Axit - bazơ - muối.
(Tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS hiểu muối là gì? Cách phân loại và tên gọi của muối
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện cách đọc tên của một số hợp chất vô cơ khi biết CTHH và ngược lại viết CTHH khi biết tên của hợp chất
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH
3. Thái độ: Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: - Bảng phụ
2. Học sinh: - Đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức lớp: (1’) 
 Lớp 8a:Vắng.
 Lớp 8b:Vắng.
2. Kiểm tra:(4’)
*Câu hỏi: 
1- Viết công thức hoá học chung của oxit, axit, bazơ?
2- Chữa bài tập 2
* Trả lời: Bài tập 2 (130)
Gốc axit
Công thức axit
Tên axit
- Cl
HCl
Axit clohiđric
= SO3
H2SO3
Axit sunfurơ
= SO4
H2SO4
Axit sunfuric
= CO3
H2CO3
Axit cacbonic
- NO3
HNO3
Axit nitơric
 3. Bài mới. 
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối là gì , phân loại và gọi tên muối.
GV: Yêu cầu HS viết lại công thức của một số muối mà HS đã biết
HS: Lấy VD.
+ Em hãy nhận xét thành phần của muối (Lưu ý so sánh với thành phần của bazơ và axit)?
GV: Yêu cầu rút ra định nghĩa.
HS: Nhận xét - rút ra định nghĩa.
GV: Yêu cầu HS viết công thức chung.
HS: Viết công thức.
GV: Nêu nguyên tắc gọi tên.
GV: Gọi HS đọc tên các muối sau: Al2(SO4)3, NaCl, Fe(NO3)3, ...
HS: Gọi tên các muối trên.
GV: Hướng dẫn HS đọc tên muối axit và yêu cầu đọc tên muối axit sau: KHCO3, NaH2PO4, Na2HPO4, ...
HS: Gọi tên.
GV: Thuyết trình phần phân loại.
*Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Lập công thức của các muối sau:
a. Canxi nitrat
b. Magiê clorua
c. Nhôm nitrat
d. Bari sunfat
e. Canxi phot phat
f. Sắt III sunfat
(20’)
(15’)
III. Muối.
1. Khái niệm:
VD: Al2(SO4)3, NaCl, Fe(NO3)3, ...
- Trong thành phần của muối có nguyên tử kim loại và gốc axit
* Định nghĩa: Phân tử muối gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
2. Công thức hoá học:
- Công thức chung: MxAy
3. Tên muối:
Tên muối = Tên kim loại (Kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Al2(SO4)3: Nhôm sunfat
 NaCl: Natri clorua 
Fe(NO3)3: Sắt III nitrat
KHCO3: Kali hiđro cacbonat
 NaH2PO4: Natri đihiđro phot phat
 Na2HPO4: Natri hiđro phot phat
4. Phân loại:
- Dựa vào thành phần, muối được chia thành 2 loại:
a/ Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
VD : Na2CO3, K2SO4, ...
b/ Muối axit: Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại
VD : KHCO3, NaH2PO4, Na2HPO4, ...
IV. Luyện tập - củng cố.
Bài tập 1.
a. Ca(NO3)2
b. MgCl2
c. Al(NO3)3
d. BaSO4
e. Ca3(PO4)2
f. Fe2(SO4)3
4. Củng cố: (4’)
Bài tập 2: Điền vào ô trống trong bảng sau:
Oxit bazơ
Bazơ tương ứng
Oxit axit
Axit tương ứng
Muối tạo bởi kim loại của bazơ và gốc axit
K2O
?
Al2O3
BaO
?
Ca(OH)2
?
?
?
SO3
SO4
?
HNO3
?
?
H3PO4
KNO3
?
?
?
5. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài.BTVN: 6(SGK - T130)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
.
.
Ngày giảng:
Lớp 8a:./../..
Lớp 8b:..../../..
Tiết 57
Luyện tập 7
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần của nước (Theo tỉ lệ về khối lượng và thể tích giữa hiđro và oxi) và các tính chất hoá học của nước
- HS biết và hiểu định nghĩa, công thức, tên gọi và phân loại axit, bazơ, muối , oxit
- HS nhận biết được các axit có oxi và không có oxi, các bazơ không tan và bazơ tan được trong nước, các muối trung hoà và muối axit. Khi biết công thức hoá học của chúng và biết cách gọi tên oxit, axit, bazơ và muối 
2. Kỹ năng.
- HS biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước, axit, bazơ, muối. 
- Tiếp tục rèn luyện phương pháp học tập môn hoá học và rèn luyện ngôn ngữ hoá học
3. Thái độ:
- Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Không
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định tổ chức lớp(1’) 
 Lớp 8a:Vắng
 Lớp 8b:Vắng
2. Kiểm tra .(xen trong giờ)
3. Bài mới.
Hoạt động của gv - hs
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Ôn tập và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.
GV: yêu cầu thảo luận nhóm nội dung sau:
- N1: Thảo luận về thành phần, tính chất hoá học của nước
- N2: Thảo luận về công thức hoá học, định nghĩa, tên gọi của axit và bazơ
- N3: Thảo luận về công thức hoá học, định nghĩa, tên gọi của oxit và muối
- N4: Thảo luận và ghi lại các bước giải bài tập tính theo PTHH.
HS : Thực hiện.
HS : Trình bày theo nhóm, cả lớp nhận xét.
GV: Hệ thống lại kết quả của các nhóm
*Hoạt động 2: Rèn kỹ năng làm bài tập.
HS đọc nội dung bài tập 1 (SGK- 131)
GV: Gọi HS lên bảng làm.
HS : lên bảng làm bài tập - hs nhận xét.
GV: Nhận xét - chữa bài.
Bài tập 2: Biết khối lượng mol của 1 oxit là 80 (g). Thành phần về khối lượng oxi trong oxit là 60%. Xác định công thức của oxit trên?
+ GV hướng dẫn:
- Đặt công thức chung
- Tìm khối lượng của phi kim trong oxit trên khi biết M của oxit là 80g 
- Tìm chỉ số x,y ?
GV: Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm bàn - làm BT vào vở.
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài.
GV: Nhận xét - đưa đáp án.
Bài tập 3: Cho 9,2 gam Na vào nước (dư)
a/ Viết PTPƯ
b/ Tính VKhí thoát ra (đktc)?
c/ Tính khối lượng bazơ tạo thành sau phản ứng?
+ GV hướng dẫn:
- Viết PTHH 
- Tính số mol của Na ?
- Tính số mol của H2 dựa vào số mol của Na
- Tính V hiđrô : n . 22,4 = ? 
- Tính số mol của NaOH theo n của Na sau đó tính m của NaOH ?
 m = n . M 
- GV: Gọi 1 hs lên bảng làm - hs khác làm vào vở.
- HS : thực hiện .
+ GV: Nhận xét - chữa bài.
(14’)
(27’)
I. Kiến thức cần nhớ.
Học theo SGK
II. Bài tập.
Bài tập 1 (131)
a. PT: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
 Ca + 2H2O Ca(OH) + H2
b. Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
Bài tập 2:
- Giả sử công thức hoá học của oxit là RxOy. Khối lượng oxi có trong 1 mol đó là: = 48 (g)
- Ta có: 16 . y = 48 y = 3
- MR = 80 - 48 = 32 (g) nếu x = 1
 R là lưu huỳnh Công thức oxit là SO3
 nếu x = 2 MR = 16 (Loại)
Bài tập 3.
a. PT: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
nNa= = 0,4 (mol)
b. theo PT: nH= nNa= 0,2 (mol)
 VH= 0,2 . 22,4 = 4,48 (l)
c. Theo PT: nNaOH = nNa = 0,4 (mol)
mNaOH = 0,4 . 40 = 16 (g)
4. Củng cố: (2’)
- Yêu cầu hs nhắc lại những kiến thức cơ bản qua tiết luyện tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà : (1’)
- BTVN: 2,3,4,5
- Chuẩn bị cho thực hành: Chậu nước, CaO, phòng thực hành
- Đọc nội dung bài thực hành.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy
.
.
Ngày giảng:
Lớp 8a:./../..
Lớp 8b:..../../..
Tiết 58
Bài thực hành 6
tính chất hóa học của nước.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS củng cố, nắm vững được tính chất hoá học của nước: Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hiđro, tác dụng với 1 số oxit bazơ tạo thành dung dịch bazơ và 1 số oxit axit tạo thành dung dịch axit
2. Kỹ năng: 
- HS rèn luyện kĩ năng tiến hành 1 số thí nghiệm với Na, CaO, P2O5
3. Thái độ: 
- Giáo dục cho hs có ý thức yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: 
- Chuẩn bị dụng cụ và thí nghiệm theo nhóm
+ Dụng cụ: Chậu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, bát sứ, lọ thuỷ tinh có nút, nút cao su có muỗng sắt, đũa thuỷ tinh
+ Hoá chất: Na, CaO, P, quỳ tím (Dùg dịch fenol phtalein)
 2. Học sinh: 
- Ôn lại tính chất hoá học của nước.
- Kẻ sẵn bảng tường trình thí nghiệm như tiết thuch hành trước.
III. Tiến trình chức dạy học.
1. ổn định tổ chức lớp: (1’) 
 Lớp 8a:Vắng.
 Lớp 8b:Vắng
2. Kiểm tra:(4’)
* Câu hỏi: Hãy nêu các tính chất hoá học của nước?
* Trả lời: 
+ Tác dụng với kim loại : 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2
+ Tác dụng với 1 số oxit bazơ : CaO + H2O Ca(OH)2
+ Tác dụng với 1 số oxit axit : P2O5 + 3H2O 2H3PO4
3. Bài mới. 
Hoạt động của Thầy và trò
Tg
Nội dung
*Hoạt động 1: Nắm được các tính chất hoá học của nước.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
* Cách làm: 
- Nhỏ vài giọt dung dịch phenol phtalein vào 1 cốc nước (Hoặc cho 

File đính kèm:

  • dochoa 8 ky 2.doc
Bài giảng liên quan