Giáo án lớp 5 - Tuần 16 đến tuần 25

I. Mục đích yêu cầu

1. Kiến thức:

- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm có liên quan.

- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm với một số).

2. Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.

II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc

- Phấn màu, bảng phụ.

-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.

 

doc41 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 06/10/2016 | Lượt xem: 171 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 - Tuần 16 đến tuần 25, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
c.
- Học sinh đọc trong SGK gợi ý 
- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình.
- Học sinh lần lượt trình bày đề tài.
- Học sinh làm việc cá nhân ,dựa vào gợi ý tự lập dàn ý cho mình.
- Học sinh thực hiện kể theo nhóm.
Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn 
- Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
 - Cả lớp nhận xét.
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
2 hs nêu lại nội dung câu chuyện.
 KHOA HỌC
CHẤT DẺO
I. Mục đích yêu cầu :
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo.
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II. Chuẩn bị- H×nh thøc tæ chøc::
- GV: Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, 
- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo. 
Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. KT.bài cũ: Cao su 
- Nêu tính chất và công dụng của cao su?
- Hãy kể tên một số đồ dùng làm bằng cao su, cách bảo quản đồ dùng, bằng cao su.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới :- Giới thiệu bài : ghi đầu bài.	
*Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về đặc điểm của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
*Bước 2: Làm việc cả lớp. 
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày,lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
* Hoạt động 2: Tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung trong mục “Bạn cần biết” ở trang 65 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài.
+ Chất dẻo được làm ra từ gì? 
+ Nêu tính chất của chất dẻo?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
- Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
+ Không nên để ngoài nắng, nơi có nhiệt độ cao, sẽ làm cho các chất dẻo chảy nhựa.
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
- Cho hs đọc bài học SGK
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: 
- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. Trong thời gian 2’, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Cho hs nêu tính chất và cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo.?
- Gd hs có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
- Dặn hs học bài,chuẩn bị bài : Tơ sợi 
- 2 học sinh trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hình 1:	Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước.
Hình 2:	Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước.
Hình 3:	 Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước .
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước .
- Học sinh đọc thông tin SGK
- HS lần lược trả lời 
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cách nhiệt nhẹ, rất bền ,khó vỡ,có tính chất dẻo ở nhiệt độ cao.
+ Không nên để ngoài nắng, nơi có nhiệt độ cao, sẽ làm cho các chất dẻo chảy nhựa.
- Đọc bài học SGK
- Học sinh thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo. - Chén, đĩa,rổ, ra, khay, ca , vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, , dép, keo dán, 
- Lớp nhận xét.
 Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
Buæi s¸ng TOÁN
 TiÕt 78 :LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu
Giúp hs:
-Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số.
-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Giáo dục hs tính chính xác cẩn thận khi học toán.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy-học.
1.KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
 Bài 3. Bài giải.
 Số vải may quần là:345: 100 X40 = 138 (m)
 Số vải may áo là: 345-138= 207(m)
 Đáp số: 207 m
2.Bài mới. 
- Giới thiệu bài- ghi đầu bài.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Bài 1. Gọi hs đọc đề bài.
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài trên bảng phụ. Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2. Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả. Nhận xét, sửa sai.
Bài 3. Gọi hs đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì?
Hướng dẫn: Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật.
- Tính 20% của diện tích đó.
- Cho hs làm bài vảo vở, gọi 1 em lên bảng chữa bài.
3.Củng số.
-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
4.Dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo).
Bài 1.
a. Tìm 15% của 320 kg
 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b.Tìm 24% của 235 m2
 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
Bài 2.
Tóm tắt.
Bán : 120 kg gạo
Gạo nếp: 35%
Bán : . . . kg gạo nếp ?
 Bài giải
 Số gạo nếp bán được là:
 120 x 35 : 100 = 42(kg)
 Đáp số: 42 kg
Bài 3.Tóm tắt.
Mảnh đất hình chữ nhật có:
 Chiều dài:18m
Chiều rộng: 15m
Diện tích đất làm nhà: 20%
Diện tích đất làm nhà : . . . m2
 Bài giải
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
 18 x 15 = 270 (m2)
Diện tích để làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54(m2 )
 Đáp số: 54 m2
TẬP ĐỌC
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN.
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:- Đọc lưu trôi trôi chảy với giong kể chậm rãi, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện.
2. Kĩ năng: 	- Hiểu nội dung câu chuyện. Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người. Chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.
3. Thái độ: 	- Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: -Gọi 2 hs lên bảng đọc bài: Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới.- Giới thiệu bài- ghi đầu bài: Mê tín dị đoan có thể gây tai họa chết người, câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyển biến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp các em hiểu điều đó.Bài văn còn giúp các em hiểu thêm một khía cạnh nữa của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con người- đấu tranh chống lạc hậu, mê tín dị đoan.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
-Gọi hs khá hoặc giỏi đọc toàn bài.
-Bài văn được chia làm mấy đoạn 
-Cho hs đọc nối tiếp nhau theo đoạn.
Rèn học sinh phát âm đúng
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ hs khó hiểu.
-Giúp hs ngắt đúng những câu dài.
* Cho hs luyện đọc cặp.
-Gọi 1 cặp lên đọc, nhận xét.
* GV hướng dẫn đọc toàn bài và đọc diễn cảm bài văn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận nhóm.
+ Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có tiếng như thế nào?
-Giáo viên chốt.
*Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao?
Giáo viên chốt.
Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?
Giáo viên chốt lại.
Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
Giáo viên chốt lại.
Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4.
-Gọi 1 em đọc cả bài.
* Bài văn muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm. 
-Gọi 4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, tìm giọng đọc- Nhận xét, ghi điểm.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3, đọc mẫu.
Rèn đọc diễn cảm.
-Gọi hs lần lượt đọc diễn cảm bài văn.
-Cho hs thi đọc diễn cảm.
-Nhận xét, ghi điểm, tuyên dương.
Hoạt động 4: Củng cố.
Đọc diễn cảm toàn bài.
Qua bài này ta rút ra bài học gì? 3.Dặn dò VN: 
Rèn đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét.
-Học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm.
-Bài văn được chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến học nghề cúng bái..
+ Câu 2: từ Vậy mà đến không thuyên giảm.
+ Đoạn 3: “Thấy cha không lui”.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn.
-Phát âm đúng:Cụ Ún khúc ruột, khẩn khoản, bác sĩ, quằn quại,
-Đọc phần chú giải.
-HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi cho nhau.
- Lắng nghe.
Học sinh đọc đoạn 1.
Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả lời câu hỏi.
 Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân, họ tôn cụ làm thầy – theo học nghề của cụ.
* Ý 1:Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng.
Học sinh đọc đoạn 2.
Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm.
* Ý 2: Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn.
Học sinh đọc đoạn 3.
 Vì cụ sợ mổ – trốn viện – không tín bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.
*Ý 3:Cụ Ún mê tín trốn bệnh viện về nhà.
-Học sinh đọc đoạn 4.
Sự tận tình của bác sĩ, y tá đến động viên thuyết phục cụ trở lại bệnh viện – Nghề thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người, chỉ có khoa học mới làm được.
*Ý 4: Sự tận tình của các bác sĩ giúp cụ khỏi bệnh.
-1 em đọc cả bài, thảo luận trả lời:
*Nội dung: Bài văn phê phán cách chữa bệnh băng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn.
-Lắng nghe
Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, 
Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ.
-Học sinh thi đọc diễn cảm 3-4 em.
-Cả lớp nhận xét.
-1 em đọc diễn cảm bài văn.
-Tránh mê tín nên dựa vào khoa học.
TẬP LÀM VĂN
TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I. Mục đích yêu cầu ; 
- Nắm cách viết một bài văn tả người.
- Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, học sinh viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh.
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. KT bài cũ : KT giấy bút của hs
2. Bài mới : Giới thiệu bài : Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra.
-Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra.
- Giáo viên nhắc hs : Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn.
- Giáo viên chốt lại các dạng bài Quan sát, tả ngoại hình, tả hoạt động, dàn ý chi tiết, đoạn văn.
- Gọi vài hs cho biết chọn đề nào
Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm tra.
- Giáo viên: bài hôm nay yêu cầu viết cả bài văn.	
- Cho hs làm bài vào giấy kt 
- Gv theo dõi hs làm bài.
- Gọi 1 số hs đọc bài làm trước lớp
*Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò: 
- Chấm một số bài nhận xét trước lớp
- Đọc bài văn tiêu biểu.
Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
- Dặn hs làm chưa đạt về nhà làm lại, chuẩn bị bài sau:
 “Làm biên bản một vụ việc”.
- Hs đọc 4 đề Kt
- Chọn một trong các đề sau:
1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.
2. Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em ) của em.
3. Tả một bạn học của em.
4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo ) đang làm việc.
- Vài hs nêu cách chọn đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh chuyển dàn ý chi tiết thành bài văn.
- 1 số hs đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét.
Buæi chiÒu 
 THỂ DỤC
Bµi 32 :BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
Trò chơi: Nhảy lướt sóng
I.Mục đích yêu cầu.
- Ôn tập hoặc kiểm tra bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng từng động tác và thứ tự toàn bài.
-Giáo dục hs tính kỉ luật, nghiêm túc trong khi tập luyện.
II. Địa điểm, phương tiện.
-Trên sân trường, chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để kiểm tra
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Phần mở đầu: 8’
-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:1-2’
-Cho hs chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân thành vòng tròn:1’
-Cho hs xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, khớp gối, hông:2’
* Cho hs chơi trò chơi “ Tìm nhạc trưởng”:2’
2. Phần cơ bản:20’
a. Ôn tập và kiểm tra bài thể dục phát triển chung.
- Cho hs cả lớp ôn tập lại một lần:5’
- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung: 15’
+ Gọi mỗi đợt 4-5 hs lên thực hiện một lần cả bài thể dục, dưới sự điều khiển của gv.
* Đánh giá:
+ Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng cả bài.
+ Hoàn thành: Thựchiện được cơ bản đúng tối thiểu 6/8 động tác.
+ Chưa hoàn thành: Thực hiện được cơ bản đúng dưới 5 động tác.
b. Cho hs chơi trò chơi “ Nhảy lướt sóng” : 3-4’
- GV cùng hs nhắc lại cách chơi, cho 1, 2 tổ chơi thử để hs nhớ lại cách chơi, sau đó chơi chính thức có phân thắng thua, 1-2 lần.
3.Phần kết thúc:5’
-Nhận xét phần kiểm tra, đánh giá xếp loại, khen ngợi những hs đạt kết quả tốt. Động viên những hs chưa đạt hoặc chưa được kiểm tra, cần cố gắng hơn nữa.
* Dặn về nhà: Ôn bài thể dục phát triển chung thường xuyên vào buổi sáng.
- Xếp thành 3 hàng dọc, lắng nghe.
- HS chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân thành vòng tròn.
-HS xoay các khớp, do cán sự điều khiển.
-HS chơi trò chơi:2’
-HS tập dưới sự điều khiển của cán sự lớp.
- Mỗi đợt 4-5 em lên tập, dưới sự điều khiển của gv.
-HS chơi trò chơi( sách thể dục lớp 4)
-Lắng nghe.
-Lắng nghe.
LuyÖn tiÕng viÖt
«n chÝnh t¶ ph©n biÖt r/ d / gi
I. Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, ®o¹n 2 của bài “ThÇy thuèc nh­ mÑ hiÒn”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi. 
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp , giữ vở sạch.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy- học: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.KT.bài cũ: 
- Gọi 2 hs lên bảng tìm và viết những tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch hoặc khác nhau ở thanh hỏi, ngã
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: 
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Gọi 1 hs đọc đoạn v¨n
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó- Cho hs nêu và tập viết từ khó vào vở nháp, gọi 1 hs lên bảng viết, cho lớp nhận xét.Giáo viên ghi lên bảng ,cho hs đọc lại 
- Gv đọc cho hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho hs dò bài , soát lỗi.
- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập TN vµ TL trang 66.
Bài 1: Gọi hs đọc đề , nêu yêu cầu.
- Cho hs thi tiếp sức giữa giữa các nhóm .
- Gv theo dõi nhận xét các nhóm.	
Bài 2: Cho 1 hs đọc yêu cầu.
- Gv hướng dẫn hs thảo luận theo cặp và làm bài vào vở BT.
- Gọi 1 số hs nêu kết quả, cho lớp nhận xét, sửa sai
- Lưu ý những ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi - Giáo viên theo dõi hs làm.
- Gọi 1 số em nêu kết quả, cho lớp nhận xét, 
 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:
- Gv chấm một số bài nhận xét, sửa các lỗi sai phổ biến
- Hệ thống lại kiến thức bài học.
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập”.
- 2 Học sinh lần lượt tìm và viết những tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch hoặc khác nhau ở thanh hỏi, ngã.
- Học sinh nhận xét.
- 1học sinh đọc bài .
- Cả lớp nhận xét.
- Hs nêu và tập viết từ khó vào vở nháp, 1 hs lên bảng viết
- Học sinh nghe và viết nắn nót.
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi.
- 1Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu.
- Học sinh làm bài thi tiếp sức giữa các nhóm,
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh thảo luận theo cặp và làm bài vào vở BT.
- Một số em nêu kết quả 
.
LuyÖn TOÁN
 LUYỆN gi¶I to¸n vÒ tØ sè phÇn tr¨m
I.Mục đích yêu cầu
Giúp hs:
-Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số.
-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Giáo dục hs tính chính xác cẩn thận khi học toán.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy-học.
1.KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
 2.Bài mới. 
- Giới thiệu bài- ghi đầu bài.Tæ chøc cho HS lµm VBTTN vµ TL trang63
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Bài 1. Gọi hs đọc đề bài.
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài trên bảng . Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2. Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả. Nhận xét, sửa sai.
Bài 3. Gọi hs đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì?
Hướng dẫn: 
- Cho hs làm bài vảo vở, gọi 1 em lên bảng chữa bài.
3.Củng số.
-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
4.Dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
Bài 1.
 -Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài trên bảng . Nhận xét,
- hs làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả. Nhận xét, sửa sai
hs đọc bài toán 
hs làm bài vảo vở, gọi 1 em lên bảng chữa bài.
ĐỊA LÍ
 ÔN TẬP
I.Mục đích yêu cầu.
Học xong bài này, hs:
-Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.
-Xác điịnh được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước.
-Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em.
II. §å dïng d¹y häc-H×nh thøc tæ chøc
-	Phấn màu, bảng phụ.
-Ho¹t ®éng nhãm, ho¹t ®éng c¸ nh©n.
III. Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.KTBC: 
 “Thương mại và du lịch”.
-Gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi:
Nêu các hoạt động thương mại của nước ta?
Nước ta có những điều kiện gì để phát triển du lịch?
-Nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới.- Giới thiệu bài- ghi đầu bài: “Ôn tập”.
vHoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
*Giáo viên chốt lại KT
vHoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời.
	a. Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên
 b. Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất.
	 c. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
	 d. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
	 e. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta.
	 g. Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bảng Đ – S.
vHoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng và trung tâm thương mại..
-Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta ?
+ Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta?
-Gọi hs lên chỉ trên bản đồ VN đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1A.
Giáo viên chốt, nhận xét.
3.Củng cố.
Kể tên một số tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta?
Kể một số sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công nghiệp?
4.Dặn dò VN: 
- Lớp nhận xét bổ sung.
-Hs dựa vào kiến thức đã học ở các bài trước để trả lời các câu hỏi.
+ 54 dân tộc.
+ Kinh
+ Đồng bằng.
+ Miền núi và cao nguyên.
Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý.
+ Đánh S
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ
+ Đánh S
+ Đánh Đ
-Học sinh sửa bài.
Thảo luận nhóm, kể:Hà Nội, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
-HS lên bảng chỉ trên bản đồ.
 Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011
	 TOÁN
TiÕt 79 :GIẢI TOÁN VỀ TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt).
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:	- Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm của số đó.
2. Kĩ năng: 	- Rèn học sinh tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó nhanh, chính xác.
3. Thái độ: 	Giáo dục học sinh thích môn học, vận dụ

File đính kèm:

  • docTUAN 16-L5-252.doc
Bài giảng liên quan