Giáo án Quốc phòng an ninh 12 - Nguyễn Văn Thịnh

Công an nhân dân.

- Thí sinh dự thi vào học viện, trường địa học công an phảI qua sơ tuyển tại công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú.

- Về tuổi đời(tính đến năm dự thi): Học sinh THPT hoặc bổ túc THPT không quá 20 tuổi; học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiẻu số không quá 22 tuổi.

- Việc sơ tuyển học sinh nữ do Giám đốc Công an tỉnh, thành phổtực thuộc TW, thủ trưởng các đơn vị có chỉ tiêu tuyển sinh quy định.

- Thí sinh không chúng tuyển vào các học viện, trường công an được tham gia xét tuyểnvào các trường đaị học, cao đẳng khối dân sự theo quy định chung.

 

doc65 trang | Chia sẻ: tuanhahd28 | Ngày: 12/10/2015 | Lượt xem: 1494 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Quốc phòng an ninh 12 - Nguyễn Văn Thịnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
có từ sáu tháng tuổi quân trở lên; công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 12 tháng trở lên.
- Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ).
 - Nữ thanh niên ngoài thanh niên và nữ quân nhân: tuyến sinh đào tạo dược sỹ, bác sỹ quân y tại học viện quân y và các nghành ngoại ngữ tại học viện khoa học quân sự, kỹ sư quân sự nghành công nghệ thông tin và điện tử viễn thông tại học viện kỹ thuật quân sự.
b. Tiêu chuẩn tuyển sinh.
- Tự nguyện đăng ký dự thi.
- Có lý lịch chính trị và bản thân rõ ràng.
- Về văn hoá tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT.
- Về sức khoẻ: Đảm bảo yêu cầu của bộ trưởng bộ quốc phòng và hướng dẫn của liên cục quân y – nhà trường về tuyển chọn sức khoẻ.
c. Tổ chức tuyển sinh quân sự.
* Phương thức tiến hành tuyển sinh quân sự.
 Thí sinh dự thi phải qua sơ loại tại hội đồng tuyển sinh quân sự địa phương.
* Môn thi, nội dung và hình tức thi.
* Các mốc thời gian tuyển sinh quân sự.
* Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.
* Dự bị đại học.
 Thí sinh là người dân tộc thiểu số, thí sinh ở các tỉnh phía Nam, quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo.
* Một số quy định chung.
C. củng cố và dặn dò:
- Cần nắm bắt được hệ thống nhà trường quân đội, đối tượng tuyển sinh, tiêu chuẩn tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh quân sự.
- Cần tham khảo thêm trong quyển “những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”.
Ngày tháng năm 2008
Tuần : 13
PPCT: 13
Bài 4: NHà TRƯờng quân đội, công an và tuyển sinh đào tạo
( tiết 2 – hết)
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
 Hiểu được hệ thống các nhà trưòng quân đội, công an và chế độ tuyển sinh vào các trường quân sự, công an.
2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung, định hướng được nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng ký tuyển sinh quân đội và công an.
II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
 ổn định tổ chức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- GV: Em hãy kể tên một số trường CAND mà em biết? 
- HS trả lời
- GV: Theo em, để được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì cần phảI có những tiêu chuẩn gì? 
- HS trả lời. 
- GV liên hệ thực tế để học sinh hiểu rõ hơn.
- HS trả lời.
- HS trả lời. 
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong các trường quân đội?
2. Tiêu chuẩn tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong các trường quân đội?
B. kiến thức cần đạt:
II. NHà TRừơng công an và tuyển sinh đào tạo.
1. Hệ thống nhà trường Công an nhân dân.
- Học viện an ninh nhân dân, học viện cảnh sát nhân dân, học viện tình báo.
- Đại học an ninh nhân dân; đại học cảnh sát nhân dân; đại họcphòng cháy, chũa cháy.
- Trường trung cấp An ninh I và II; Trường trung cấp Cảnh sát I, II và III; trường trung cấp kĩ thuật nghiệp vụcông an nhân dân
2. Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân.
a. Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn.
- Mục tiêu.
- Nguyên tắc.
b. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân.
- Thí sinh dự thi vào học viện, trường địa học công an phảI qua sơ tuyển tại công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú.
- Về tuổi đời(tính đến năm dự thi): Học sinh THPT hoặc bổ túc THPT không quá 20 tuổi; học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiẻu số không quá 22 tuổi.
- Việc sơ tuyển học sinh nữ do Giám đốc Công an tỉnh, thành phổtực thuộc TW, thủ trưởng các đơn vị có chỉ tiêu tuyển sinh quy định.
- Thí sinh không chúng tuyển vào các học viện, trường công an được tham gia xét tuyểnvào các trường đaị học, cao đẳng khối dân sự theo quy định chung.
c. Ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh vào Công an nhân dân.
d. tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân dân.
 Là dân tộc thiểu số hoặc công dân khác có thời gianthường trú từ 10 năm trở lên ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân dân.
e. Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ Công an nhân dân đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài Công an nhân dân.
C. củng cố và dặn dò:
- Cần nắm bắt được hệ thống nhà trường quân đội, đối tượng tuyển sinh, tiêu chuẩn tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh công an nhân dân.
- Cần tham khảo thêm trong quyển “những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”.
Phê duyệt
Tổ trưởng
Ban giám hiệu
Ngày 21 tháng 11 năm 2009
Tuân : 14
PPCT : 14	
 Bài 5 : luật sĩ quan quân đội nhân dân 
 việt nam và luật công an nhân dân
	 	( tiết 1 )
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
 Hiểu được luật sĩ quan nhân dân Việt Nam
2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung , vị trí , chức năng và tiêu chuẩn của sĩ quan .
II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
 ổn định tổ chức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- Em hãy nêu vị trí,chức năng của sĩ quan quân đội nhân đân Việt Nam.?
- HS trả lời. 
- Tiêu chuẩn của si quan?
- HS trả lời. 
-Điều kiên tuyển chọn đào tạo sĩ quan ?
- HS trả lời. 
- GV đặt câu hỏi, sau đó củng cố bài.
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận và nắm bắt nội dung của bài.
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong các trường quân đội?
2. Tiêu chuẩn tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học – hoc viện trong các trường công an?
B. kiến thức cần đạt:
1- Vị trí, chức năng của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
a) khái niệm 
- Sĩ quan : la quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp uý trở lên.
- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam :là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vục quân sự , được Nhà nước phong quân hàm cấp uý , cấp tá , cấp tướng.
- Ngạch sĩ quan có hai loại:
+ Ngạch sĩ quan tại ngũ .
+ Ngạch sĩ quan dự bị .
- Sĩ quan biệt phái : là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan tổ chức ngoài quân đội.
b) vị trí chức năng của sĩ quan
- Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội.
- Đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo , chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác , bảo đảm cho quân đội sẵn sang chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
2- Tiêu chuẩn của sĩ quan ;lãnh đaọ , chỉ huy, quản lí sĩ quan ; điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan ;nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ.
a) Tiêu chuẩn chung
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng , tuyệt đối trung thành với tổ quốc và nhân đân, với đảng và nhà nước .
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng . 
- Có trình độ chính trị khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo lí luận vào nhiệm vụ xây dưng nền quốc phòng toàn dân và quân đội nhân dân.
Có lí lịch rõ ràng , tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
b) Lảnh đạo , chỉ huy , quản lí đội ngủ sĩ quan.
- Đội ngủ sĩ quan do Đảng lảnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, thuộc quyền thống lĩnh của Chủ tịch nước 
- Sự quản lí thống nhất của Chính phủ; chỉ huy, quản li trực tiếp của bộ trưởng bộ Quốc phòng.
c)Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan.
- Công dân nước Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ và tuổi đời.
- Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.
d)Nguôn bổ sung sĩ quan tại ngũ
- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội.
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Quân nhân chuyên nghiệp .
- sĩ quan dự bị .
3- Cung cố bài
- Cân nắm đươc vị trí, chức năng của sĩ quan.
- Tiêu chuẩn , điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan.
Phê duyệt
Tổ trưởng
Ban giám hiệu
Ngày 28 tháng 11 năm 2009
Tuần : 15
PPCT: 15
luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam và luật công an nhân dân việt nam
 ( tiết 2)
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyên lợi nghĩa vụ sĩ quan quân đội nhân dân
2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung, định hướng được nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng ký tuyển sinh quân đội và công an.
II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
 ổn định tổ chức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- GV: Em hãy nêu sĩ quan quân đội nhân dân Việt nam là gì? 
- HS trả lời
- GV: Em hãy kể tên chức vụ cơ bản của sĩ quan ?
- HS trả lời. 
- GV liên hệ thực tế để học sinh hiểu rõ hơn.
GV: Sĩ quan có trác nhiệm nư thế nào?
HS trả lời.
- GV đặt câu hỏi, sau đó củng cố bài.
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận và nắm bắt nội dung của bài.
A. Kiểm tra bài cũ:
 Em hãy nêu khái niệm sĩ quan va ngạch sĩ quan quân đội nân dân Việt nam?
B. kiến thức cần đạt:
I. luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam
( Tiếp)
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan,
a. Nhóm ngành của sĩ quan
- Sĩ quan chỉi huy tham mưu
- Sĩ quan chính trị
- Sĩ quan hậu cần
- Sĩ quan kĩ thuật
- Ngoài ra trong quân đội còn có sĩ quan đảm nhiệm các chuyên môn khác.
b. Hệ thống cấp bậc, quân hàm của sĩ quan.
Gôm có 3 cấp 12 bậc
c. Hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan
- Trung đội trưởng
- Đại đội trưởng, chính trị viên tiểu đoàn.
- Trung doàn trưởng, chính uỷ trung đàon
- Lữ đoan trưởng, chính uỷ lữ đoàn
- Sư đoàn trưởng, chính uỷ sư đoàn
- Tư lệnh quân đoàn
- Tư lệnh quân khu,,
- Củ nhiệm tổng cục
- Tổng tham mưu trưởng
- Bộ trưởng bộ quốc phòng
4. Nghĩa vụ trách nhiệm và quyên lợi của sĩ quan quân đội nân dân Việt nam.
 a.Nghĩa vụ của sĩ quan quân đội nân dân Việt nam.
- Sẵn sang ciến đấu, hi sinh bảo vệ vững cắc tổ quốc và chhế độ
- Luôn giữ gin va trau dồi đạo đức cách mạng
- Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh và nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ của quân đội
- Chăm lo đời sống bộ đội
- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiên đường lối củ trương chính sách của Đảng, pháp .luật của nhà nước
b. Trách nhiệm của sĩ quan
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật cấp trên và cấp dưới thuộc quyền vê những mệnh lệnh của mình
- Lãnh đạo chỉ huy, quản lí, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ được giao
c. Quyên lợi của sĩ quan
Có quyền công dân theo quy định của hiến pháp và pháp luật
Được nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi
Củng cố:
Mục 3, 4
Phê duyệt
Tổ trưởng
Ban giám hiệu
Ngày 05 tháng 12 năm 2009
Tuần : 16
PPCT: 16
luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam và luật công an nhân dân việt nam
 ( tiết 3)
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyên lợi nghĩa vụ sĩ quan quân đội nhân dân
2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung, định hướng được nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng ký tuyển sinh quân đội và công an.
II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
 ổn định tổ chức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- GV: Em hãy nêu sĩ quan công an nhân dân Việt nam là gì? 
- HS trả lời
- GV: Em hãy kể tên chức vụ cơ bản của sĩ quan công an?
- HS trả lời. 
GV: Em hãy nêu hệ thống tổ chức của công an nhân dân ?
 liên hệ thực tế để học sinh hiểu rõ hơn.
GV: Sĩ quan công an có trác nhiệm nư thế nào?
HS trả lời.
- GV đặt câu hỏi, sau đó củng cố bài.
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận và nắm bắt nội dung của bài.
GV: Em hãy liên hệ với bài luật sĩ quan quân đội và cho biết sĩ quan nghiệp vụ trong công an nhân dân có bao nhiêu cấp, bao nhiêu bậc?
HS trả lời
A. Kiểm tra bài cũ:
 Em hãy nêu khái niệm sĩ quan va ngạch sĩ quan quân đội nân dân Việt nam?
B. kiến thức cần đạt:
I. luật công an nhân dân
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công an nhân dân
Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân viên chức
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ;
Là công dân Việt nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của công an, được nhà nước phong quân hàm cấp tướng, tá, uý.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môm nghiệp vụ: Là công dân Việt nam có trình độ chuyên môn kĩ thuật, hoạt động trong công an nhân dân.
Hạ sĩ quan chiến sĩ phục vụ có thời hạn
Công nhân viên chức
Vị trí, chức năng của công nhân viên chức
Vị trí; Là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân
Chức năng: 
+ Tham mưu cho Đảng nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn XH
+ Thực hiện thống nhất quản lí, bảo vệ an ninh quốc gia
+ Đấu tranh phòng chống các âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch
Tổ chức của công an nhân dân
Hệ thống tổ chức
Bộ công an
Công an tỉnh thành phố trực thuộc TW
Công an huyện quận, htị xã trực thuộc tỉnh
Công an xã, phường, thị trấn
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của công an
Bộ công an do chính phủ quy định
Các tổng cục đơn vị công an do bộ trưởng bộ công an quy định
Chỉ huy trong công an nhân dân
Bộ trưởng bộ công an là người chỉ huy cao nhất
Chỉ huy cấp dưới chị trách nhiệm trước cấp trên
Tuyển chọn công dân vào công an nhân dân
Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác
Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong công an nhân dân
Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân
Phân loại theo lực lượng
+ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân
+ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ cảnh sát nhân dân
Phân loại theo tính chất hoạt động
Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ công an
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
Gồm 3 cấp, 12 bậc
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn
Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc sĩ quan, hạ sĩ quan chiến sĩ công an nhân dân
Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan công an nhân dân
Hệ thống cấp hàm sĩ quan công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan.. không được làm
nghĩa vụ, trách nhiệm
Những việc sĩ quan không được làm
Quyền lợi
Có quyền công dân theo quy định của hiến pháp
Được nhà nước bảo đảm về chế độ chính sách, ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũ trang
Củng cố:
Mục 1,2,3, 4,5
Phê duyệt
Tổ trưởng
Ban giám hiệu
Ngày 12 tháng 12 năm 2009
Tuần : 17
PPCT: 17
luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam và luật công an nhân dân việt nam
 ( tiết 4)
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
- Hiểu được trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội và công an
2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung, định hướng được nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng ký tuyển sinh quân đội và công an.
II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- GV: Là học sinh em có nghĩa vụ gì trong việc bảo vệ tổ quốc Việt nam XHCN? 
- HS trả lời
- GV: Là học sinh em có trách nhiệm như thế nào đối vớiẽây dung đội ngũ sĩ quan quân đội và công an?
- HS trả lời. 
- GV liên hệ thực tế để học sinh hiểu rõ hơn.
GV: Em có nguyện vọng phục vụ luau dài trong quân đội và công an không? và nếu có thì em sẽ phấn đấu như thế nào để đạt được nguyện vọng đó?
HS trả lời.
- GV đặt câu hỏi, sau đó củng cố bài.
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận và nắm bắt nội dung của bài.
A. Kiểm tra bài cũ:
 Em hãy nêu sĩ quan công an nhân dân có mấy cấp, bậc?
B. kiến thức cần đạt:
iii. Trách nhiệm của học sinh thpt tham gia xây dung đội ngũ sĩ quan quân đội, công an
1. Trách công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
- Bảo vệ tổ quốc Việt nam XHCN là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân, trong học sinh có vai trò quan trọng. Đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và nguyện vọng chính đáng của tuổi trẻ chỉ có thể được htực hiện bằng những công việc htiết thực, thể hiện trách nhiệm công dân của học sinh trong thời kì mới.Vì vậy ngoài việc tích cực học tập nâng cao trình độ văn hoá, HS cần phải học tập, hiểu rõ pháp luật nhà nước, trong đó có luật sĩ quan quân đội và công an
2. Trách nhiệm của học sinh THPT
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, hiểu được những nội dung cơ bản của luật sĩ quan quân đội , luật công an nhân dân, góp phần xây dung hai lực lượng này theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ và tong bước hiện đại
- Thông qua bài học, học sinh hiểu được nghĩa vụ, trach nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan; nắm được điều kiện tuyển chọn và đào tạo bổ xung vào đội ngũ sĩ quan quân đội và lực lượng công an nhân dân.Từ đó biết được phương thức đăng kí dự tuyển vào hai ngành này.
- Để đạt được nguyện vọng của mình trước hết mỗi học sinh cần ra sức phấn đấu học tập, rèn luyện để vừa trau dồi, nâng cao những kiến thức cần thiết theo chuyên ngành, làm cơ sở sau khi ra trường sẽ phục vụ ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu xã hội; Đồng thời phải ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tích cực tìm hiểu về truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt nam
- Trên cở xác định rõ nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội và công an sau khi tốt nghiệp THPT.
Củng cố:
Mục 1-2 .
Phê duyệt
Tổ trưởng
Ban giám hiệu
Ngày 27 thang 12 năm 2008
Tuần : 19
PPCT : 19
 Bài 6 : thực hành các tư thế, động tác 
 cơ bản vận động trên chiến trường.
 ( tiết 1 )
 I. mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích.
 Hiểu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường của ca nhân ( Động tác đi khom, chạy khom).
 2. Yêu cầu:
 Học sinh nắm bắt được nội dung, thưc hiện được các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường( Động tác đi khom, chạy khom).
 II. phương tiện thực hiện:
 Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
 III. tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời, sau đó GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
- Học sinh trả lời câu hỏi dẵc dẫn vào bài học của giáo viên
- Thông qua sự phân tích giảng giải của giáo viên và đọc SGK, học sinh trả lời các câu hỏi dẫn dắc vào bài của giáo viên, tạo không khí học tập
- Học sinh nắm được các động tác đi khom, chay khom.
- Nghe giáo viên giải giải phân tích kỹ thuật sau đó tập luyện theo sự chỉ đạo của giáo viên
- Lớp tâp theo từng đơt, mỗi đơt 5 - 7 hoc sinh.
- Giáo viên quan sát học sinh thực hiện bài tập
- Sửa chữa khi học sinh thực hiện sai bài tập
- Cũng cố bài thông qua việc gọi 3- 4 học sinh lên thực hiện kỹ thuật động tác
A. Kiểm tra bài cũ.
1) Em hãy nêu những việc ma công an nhân dân ko được làm?
2) Em hãy nêu trách nhiệm và quyền lợi của công an nhân dân?
B. kiến thức cần đạt.
Giáo viên đưa ra câu hỏi dắc dẫn vào bài học để học sinh trả lời .
I- ý nghĩa, yêu cầu
1) ý nghĩa: Tư thế, vận đông la những động tác cơ bản thương được vận dụng trong chiến đấu để nhanh chóng, bí mật đến gần mục tiêu, tìm mọi cách tiêu diệt địch.
2) Yêu cầu : 
- Luôn quan sát địch, địa hình, địa vật và đồng đội , vận dụng các tư thế vận động phù hợp.
-Hành động mưu trí, mau lẹ, bí mật.
II- Các tư thế động tác cơ bản khi vận động
1) Động tác đi khom.
a) Vận dụng : trong trường hợp gần địch có địa hình, địa vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm ngực hoặc đêm tối sương mù địch khó phát hiện.
b) Đi khom cao khi ko có chứng ngại vật
- khẩu lệnh : “Đi khom cao chuẩn bị – tiến” 
( chỉ sử dụng khi tập ).
- TTCB : Chân trái bước lên một bước, mũi bàn chân hơI chếch sang phải, chân phải dùng mũi chân làm trụ xoay gót lên cho người nghiêng sang phải, hai chân chùng, trọng lượng dồn đều vào hai chân, tù bụng trở lên cuối thấp, mắt quan sát đị

File đính kèm:

  • docGA QP _ AN 12 - 2008 - 2009.doc