Rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Anh cho học sinh lớp 7 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Bắc Trà My trong giờ học phụ đạo

Cơ sở lý luận:

Như đã trình bày ở phần đặt vấn đề, kỹ năng nghe là yếu tố, là nền tảng quyết định trong việc học ngôn ngữ nói chung, Tiếng Anh nói riêng.Trên cơ sở nắm bắt đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi, nhu cầu và năng lực thực của học sinh trong việc lĩnh hội kỹ năng nghe Tiếng Anh, yêu cầu bức thiết là phải sớm cải thiện, rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Anh cho học sinh lớp 7 trường PTDTNT Huyện.

III. Cơ sở thực tiễn:

 1.Thực trạng chung về kỹ năng nghe của học sinh lớp 7/2 từ đầu năm học 2007-2008 đến 15/10/2007:

Kỹ năng nghe là một kỹ năng không thể rách rời với các kỹ năng khác(kỹ năng nói- đọc- viết).Nhìn vào kết quả bộ môn Tiếng Anh, giáo viên rất khó xác định rạch ròi tỉ lệ học sinh lĩnh hội được kỹ năng nghe bởi chất lượng một bài kiểm tra là kết quả của việc hội tụ tất cả các kỹ năng, trong đó có kỹ năng nghe.Do vậy trong phần thực trạng này, người viết sáng kiến kinh nghiệm xin được trích dẫn một số nội dung chính trong việc kiểm tra kỹ năng nghe của học sinh trước khoảng thời gian bắt đầu làm đề tài.

 

doc14 trang | Chia sẻ: andy_Khanh | Ngày: 08/10/2016 | Lượt xem: 114 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Anh cho học sinh lớp 7 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Bắc Trà My trong giờ học phụ đạo, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 nội trú Huyện Bắc Trà My.
II. Cơ sở lý luận: 
Như đã trình bày ở phần đặt vấn đề, kỹ năng nghe là yếu tố, là nền tảng quyết định trong việc học ngôn ngữ nói chung, Tiếng Anh nói riêng.Trên cơ sở nắm bắt đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi, nhu cầu và năng lực thực của học sinh trong việc lĩnh hội kỹ năng nghe Tiếng Anh, yêu cầu bức thiết là phải sớm cải thiện, rèn luyện kỹ năng nghe tiếng Anh cho học sinh lớp 7 trường PTDTNT Huyện. 
III. Cơ sở thực tiễn:
 1.Thực trạng chung về kỹ năng nghe của học sinh lớp 7/2 từ đầu năm học 2007-2008 đến 15/10/2007:
Kỹ năng nghe là một kỹ năng không thể rách rời với các kỹ năng khác(kỹ năng nói- đọc- viết).Nhìn vào kết quả bộ môn Tiếng Anh, giáo viên rất khó xác định rạch ròi tỉ lệ học sinh lĩnh hội được kỹ năng nghe bởi chất lượng một bài kiểm tra là kết quả của việc hội tụ tất cả các kỹ năng, trong đó có kỹ năng nghe.Do vậy trong phần thực trạng này, người viết sáng kiến kinh nghiệm xin được trích dẫn một số nội dung chính trong việc kiểm tra kỹ năng nghe của học sinh trước khoảng thời gian bắt đầu làm đề tài.
Hệ thống câu hỏi giáo viên sử dụng và một số nội dung trong bài tập rèn luyện kỹ năng nghe:
a.1: How are you?(Em có khoẻ không?)
a.2: Where do you live?(Em sống ở đâu?)
a.3: How old are you?(Em bao nhiêu tuổi?)
a.4: Giáo viên hỏi một học sinh khác với cùng câu hỏi a.3 và nhận được câu trả lời: I am 11.(Em 11 tuổi).Giáo viên đặt câu hỏi a.4:
How old is she/he?(Thế bạn ấy bao nhiêu tuổi?)
a.5: Nội dung phần B6-Bài 1.Học sinh được nghe một số đoạn hội thoại dưới đây:
Lan: My English book is still at home.
Hoa: How far is it from school to your house, Lan?
Lan: It is about 300 meters.I can go home at recess.
Hoa: I need some stamps.Where is the post office, Lan?
Lan: It is not far from my house.Come with me.
Hoa: How far is it from your home?
Lan: Only 700 meters.
Lan: Let,s go to the movies.
Hoa: OK.Where is the movie theater?
Lan: It,s in the center of Ha Noi.
Hoa: How far is it from school?
Lan: It,s three kilometers. We can take the bus number two.
Hoa: Oh!My leter is in my pocket.
Lan: We can post it after the movie.
Hoa: How far is ir from the movie theater to the post office?
Lan: About two kilometers.
Nội dung tuy dài nhưng nhiệm vụ của học sinh khá đơn giản.Học sinh lắng nghe và ghi ra 4 khoảng cách(được in đậm trong đoạn hội thoại) được tính bằng met(m) hoặc kilômet(km).Đây là nội dung rèn luyện cấu trúc câu hỏi khoảng cách(How far is it from A to B?) mà học sinh đã được học.
+. Khoảng cách 1: School to Lan,s house.(300 meters)
 (Từ trường đến nhà của Lan)
+. Khoảng cách 2: Lan,s house to post office(700 meters)
 (Từ nhà của Lan đến bưu điện)
+. Khoảng cách 3: Scoool to movie theater(3 kilometers)
 Từ trường đến rạp chiếu phim)
+. Khoảng cách 4: Movie theater to post office(2 kilometters)
 (Từ rạp chiếu phim đến bưu điện)
*. Kết quả:
Nội dung a.1, a.2, a.3 tỉ lệ hs nghe hiểu và trả lời được là trên70%.Trong khi đó tỉ lệ dành cho a.5 là 40% và tỉ lệ a.6 chưa đến 20%(Trong đó chỉ có vài hs nghe được đầy đủ 4 nội dung của a.5)
 b. Một số câu hỏi được giáo viên sử dụng trong tuần học 3-4(từ ngày17-29/09/2007)
 b.1 Listen and write 6 telephone numbers.
 (Lắng nghe và ghi 6 số điện thoại) 06 thông tin
a. 8 251 654 b. 8 250 514 c. 8 521 936
d. 8 351 793 e. 8 237 041 f. 8 821 652 
 b.2 Listen.Then write the answers
 (Lắng nghe và điền các câu trả lời vào nội dung bên dưới) 04 thông tin
LỜI THOẠI:
Nga: Hello.This is 8 545 545.
Lan:Hello.Is this Nga?
Nga: Yes.Who is calling, please?
Lan: It,s Lan.Do you want to go to see a movie?
Nga: Sure.Where will we meet?
Lan:At my house.
Nga: How will we get there?
Lan: We can take a bus.
Nga: OK, fine.Bye.
Lan:Bye.
Nội dung học sinh cần hoàn thành sau khi nghe
Telephone numbers:(8 545 545)
(số điện thoại) 
b.They will see:(a Movie-bộ phim)
 (Họ sẽ xem)
c. They will meet at:.(my house-nhà của Lan)
 (Họ sẽ gặp nhau tại)
They will go by:(a bus-xe buyt)
 (Họ sẽ đi bằng)
b.3 Listen and write the dates of July) 05 thông tin
(Lắng nghe và ghi lại một số ngày của tháng 7)
*. Nội dung trong đĩa(máy)
The first of july The fourteenth
The seventeenth The sixth
The nineteenth
*Kết quả:
Số
lượng
hs tham
gia
Nội dung nghe
Hoàn toàn không nghe được hoặc nghe sai
Số lượng thông tin cụ thể mà học sinh nghe được
01 thông tin
02 thông tin
03 thông tin
04 thông tin
05 thông tin
06 thông tin
21
b.1
05
06
02
02
03
03
23
b.2
14
05
03
01
23
b.3
04
06
04
03
06
Nhìn vào những kết quả trên, có thể thấy rằng với cách làm cũ, giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh thực hành nghe khi có nội dung nghe, giao tiếp, hướng dẫn học sinh các thao tác bằng Tiếng Việt, không phát huy hết khả năng phán đoán(huy động dữ liệu) trước một yêu cầu của bài tập nghe đã làm giảm đi rất nhiều hiệu quả của một bài tập nghe.Ngoài ra còn làm giảm đi trí tò mò, khả năng ham muốn lĩnh hội kỹ năng nghe, tạo cảm giác lo sợ cho học sinh trong giờ học nghe.Với việc áp dụng sáng kiến trong điều kiện học sinh Trường Nội trú được học hai buổi/ngày và mang tính thường xuyên sẽ là điều kiện, là cơ hội giúp các em sớm cải thiện kỹ năng nghe cho bản thân mình, góp phần nâng cao chất lượng môn học trong những giờ học nghe.
IV. Nội dung nghiên cứu:
Mỗi tuần có 2 tiết học phụ đạo vào buổi chiều,tuỳ vào nội dung nghe của từng tuần, giáo viên sử dụng khoảng từ 1/2 đến 3/4 khoảng thời gian của 1 tiết học đang xen các nọi dung dưới đây để rèn luyện kỹ năng nghe cho học sinh.
 1.Nghe cái gì?
Giáo viên giảng giải, giải thích kỹ cho học sinh để học sinh nắm được nội dung quan trọng nhất trong một câu hỏi , đó chính là “ từ để hỏi”.Từ đó xác định hướng trả lời.
WHERE(Đâu, ở đâu..?)
WHAT.Gì, cái gì?)
WHO(M).(Ai, Người nào..?)
WHICH(Nào, người(vật) nào..?)
HOW Như thế nào?)
WHAT TIME(Thời gian..?)
HOW MANY(Số lượngbao nhiêu?)
HOW MUCH.(Số lượng, hỏi tiền..là bao nhiêu?)
IS/ARE/WAS/DOES/DO/DID.(Phải hay không?)
2. Tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình nghe:
Nếu như nội dung đầu tiên chỉ dừng lại ở những câu hỏi đơn giản thì nội dung thứ hai này hoàn toàn khác.Học sinh phải làm quen với việc nghe cả một đoạn văn hay một đoạn hội thoại.Tuỳ theo yêu cầu của đề bài mà học sinh phải thực hiện những nhiệm vụ khác nhau cho từng kiểu bài khác nhau như là nghe để điền vào những từ còn thiếu trong đoạn văn, đoạn hội thoại hay nghe để trả lời các câu hỏi, nghe để ghi chú những thông tin theo yêu cầu.Dù là nhiệm vụ gì đi nữa thì việc nắm bắt nội dung của một bài nghe là vô cùng cần thiết và có được sự hứng thú trong việc nghe là yếu tố rất quan trọng giúp học sinh tiến tới chiếm lĩnh nội dung nghe.Chính vì thế tôi luôn đan xen các nội dung rèn luyện kỹ năng nghe trong chương trình Tiếng Anh 6 trong các tiết học phụ đạo.
* Trích một số nội dung được đọc trong máy(đĩa)
Nghe và hoàn thành các thông tin còn thiếu:
a.1: 
Hi. I,m(1)I am (2) year olds.
I am a(3).
a.2: 
This is my(4).His name is Ha.
He is a(5)..
a.3:
This is my sister, Lan.She is(6)..
She is a(7)I am her(8)..
Đáp án:
 (1) = Ba (2) = twelve (12) (3) = student(học sinh)
 (4) = father (bố) (5) = teacher(giáo viên (6) = fifteen(15)
 (7) = student(học sinh) (8) = brother(em trai)
Lắng nghe, sau đó trả lời các câu hỏi:
Hi. I am Ba. I get up at six. I take a shower. I eat a big breakfast.
I go to school at a quarter to seven. I have classes from seven to a quarter past eleven.
Sau khi nghe xong, hs trả lời các câu hỏi sau:
b.1 What time does Ba get up? (Ba thức dậy lúc mấy giờ?)
b.2 Does he eat a big breakfast?(Có phải cậu ấy ăn một bữa sáng thịnh soạn không?)
b.3 What time does he go to school?(Câu ta di học lúc mấy giờ?)
b.4 Do classes finish at haft past ten?(Có phải các tiết học kết thúc lúc mười giờ rưỡi không?)
Đáp án:
b.1 He gets up at six.(Cậu ấy thức dậy lúc 6 giờ.)
b.2 Yes, he does.( Vâng, đúng vậy.) 
b.3 He goes to school at 6.45.(Cậu ấy đi học lúc 6 giờ 45.)
b.4 No, they don,t.(Không phải.)
 3. Giao tiếp Tiếng Anh thường xuyên:
Xen kẽ giữa các nội dung được học vào buổi chiều, bản thân tôi luôn giao tiếp với học sinh bằng Tiếng Anh về những vấn đề gần gũi như là trường lớp, vấn đề ăn ở, sinh hoạt, sở thích, hoạt động của các em sau giờ tan học hay dự định, ước mơ, tương lai của các em là gì.
Tình huống 1:
 Hôm nay có nhiều học sinh nghỉ học.
 T: The monitor, How many absentees today?
 (GV: Lớp trưởng nè, hôm nay có bao nhiêu bạn vắng vậy? )
 M: 3
 (Lớp trưởng: Thưa thầy 03 bạn.)
 T: Please tell me their names?
 (GV: Đọc tên các bạn cho thầy nào?)
 M: Their names are 
 (A, B, C.. )
 T: Do you know where are they?
 (GV: Nhìn cả lớp và hỏi. Các em có biết các bạn ở đâu không? )
 S1: They are at the hospital.
 (Học sinh 1: Họ nằm ở bệnh viện.)
 T: Are you sure?Are they at the hospital?
 (GV: Em có chắc chắn không?Có phải là họ nằm ở Bệnh viện? )
 S2: I think They are at Noi tru,s rooms.
 (Học sinh 2: Em nghĩ là họ ở dưới phòng Nội trú.)
 T: Thanks.All of you are very good.
 (GV: Thầy cảm ơn.Tất cả các em đều rất giỏi.)
Tình huống 2: 
 Giáo viên gọi một vài học sinh lên bảng làm một số bài tập mà Giáo viên ra về nhà tuần vừa rồi.Không có học sinh nào làm được vì không chuẩn bị và không làm bài tập ở nhà.Sau khi các em trở về chỗ ngồi, giáo viên bắt đầu:
 T: Do you think A, B, C are lazy students?
 (GV: Các em có nghĩ rằng các bạn A, B, C là những học sinh lười biếng không?)Gv gọi 1 hs.
 S1: Yes.(Vâng,đúng vậy. )
 T: Why?(Tại sao em lại nghĩ thế? )
 S2: Because they don,t/didn,t their homework.
 (Bởi vì họ không làm bài tập ở nhà.)
 T: OK.Who can go to the board for exercises?
 (Được rồi.Thế những em nào có thể lên bảng làm các bài tập nào? )
 Gv gọi các hs giơ tay.
 Tình huống 3:
 Vào lớp, thời tiết nóng nực, GV bắt đầu:
 T: Who can help me to open the doors and the windowns?
 (Em nào có thể giúp thầy mở tất cả các cửa sổ và cửa chính ra nào? )
 Giáo viên gọi 1 hs giơ tay.
S1: Me(Thưa thầy, Em.)
T: Thanks.Can you turn on the fan?
 (GV:cảm ơn em.Thế em nào có thể bật quạt nào?)
 Gv vừa nói vừa chỉ tay vào quạt trần.
S2: Yes,I can.
 (Em có thể.)
T: What,s the weather like today?
 (GV: Thời tiết hôm nay thế nào?) Giáo viên hỏi cả lớp.
The class: It is hot.
 ( Lớp học: Trời nóng ạ.)
T:Do you like hot weather ?
 (Gv: Thế các em có thích thời tiết nóng không?)
The class: Answer.(Một số học sinh trả lời)
T: Do you sometimes swim in the river/sea/lake?
 (GV: Thế thỉnh thoảng các em có đi tắm sông/biển hay tắm hồ không?)
Some Ss answer (Một số hs trả lời.)
T: How many seasons are there in a year?
 (Có bao nhiêu mùa trong một năm?) GV hỏi cả lớp.
The class: 4 (bốn)
T: Please tell me the names?(Các em có thể kể tên các mùa được không?)
The class: spring, summer, fall, winter.
 (Xuân, hạ, thu, đông.)
T: Which is the hottest/coldest/warmest/coolest season?
 (Mùa nào là nóng/lạnh/ấm hay mát nhất?) 
 GV lần lượt hỏi hs.
Ss: Answer (hs trả lời.)
T: Thank you very much.All of you are very good.
 (GV cảm ơn và khen ngợi, động viên tất cả hs.)
4. Cho học sinh nghe và thực hiện lại một số nội dung của các bài tập rèn luyện kỹ năng nghe đã được học trong chương trình Tiếng Anh 7:
Nếu như trong chương trình chính khoá, học sinh chủ yếu được rèn luyện kỹ năng nghe qua mục “listen”(nghe) là chủ yếu thì trong nội dung này giáo viên có thể cho học sinh nghe một số phần bổ trợ khác như là “listen and repeat”, “listen and read”..nhưng đặt ra các yêu cầu khác nhau để nâng cao kỹ năng nghe cho học sinh.
*.Trích dẫn nội dung trước khi tiến hành đề tài.So sánh kết quả thực nghiệm với kết quả đối chứng
Hệ thống câu hỏi giáo viên sử dụng và một số nội dung trong bài tập rèn luyện kỹ năng nghe:
a.1: How are you?(Em có khoẻ không?)
a.2: Where do you live?(Em sống ở đâu?)
a.3: How old are you?(Em bao nhiêu tuổi?)
a.4: Giáo viên hỏi một học sinh khác với cùng câu hỏi a.3 và nhận được câu trả lời: I am 11.(Em 11 tuổi).Giáo viên đặt câu hỏi a.4:
How old is she/he?(Thế bạn ấy bao nhiêu tuổi?)
a.5: Nội dung phần B6-Bài 1.Học sinh được nghe một số đoạn hội thoại dưới đây:
Lan: My English book is still at home.
Hoa: How far is it from school to your house, Lan?
Lan: It is about 300 meters.I can go home at recess.
Hoa: I need some stamps.Where is the post office, Lan?
Lan: It is not far from my house.Come with me.
Hoa: How far is it from your home?
Lan: Only 700 meters.
Lan: Let,s go to the movies.
Hoa: OK.Where is the movie theater?
Lan: It,s in the center of Ha Noi.
Hoa: How far is it from school?
Lan: It,s three kilometers. We can take the bus number two.
Hoa: Oh!My leter is in my pocket.
Lan: We can post it after the movie.
Hoa: How far is ir from the movie theater to the post office?
Lan: About two kilometers.
Nội dung tuy dài nhưng nhiệm vụ của học sinh khá đơn giản.Học sinh lắng nghe và ghi ra 4 khoảng cách(được in đậm trong đoạn hội thoại) được tính bằng met(m) hoặc kilômet(km).Đây là nội dung rèn luyện cấu trúc câu hỏi khoảng cách(How far is it from A to B?) mà học sinh đã được học.
+. Khoảng cách 1: School to Lan,s house.(300 meters)
 (Từ trường đến nhà của Lan)
+. Khoảng cách 2: Lan,s house to post office(700 meters)
 (Từ nhà của Lan đến bưu điện)
+. Khoảng cách 3: Scoool to movie theater(3 kilometers)
 Từ trường đến rạp chiếu phim)
+. Khoảng cách 4: Movie theater to post office(2 kilometters)
 (Từ rạp chiếu phim đến bưu điện)
b. Một số câu hỏi được giáo viên sử dụng trong tuần học 3-4(từ ngày17-29/09/2007)
 b.1 Listen and write 6 telephone numbers.
 (Lắng nghe và ghi 6 số điện thoại) 06 thông tin
a. 8 251 654 b. 8 250 514 c. 8 521 936
d. 8 351 793 e. 8 237 041 f. 8 821 652 
 b.2 Listen.Then write the answers
 (Lắng nghe và điền các câu trả lời vào nội dung bên dưới) 04 thông tin
LỜI THOẠI:
Nga: Hello.This is 8 545 545.
Lan:Hello.Is this Nga?
Nga: Yes.Who is calling, please?
Lan: It,s Lan.Do you want to go to see a movie?
Nga: Sure.Where will we meet?
Lan:At my house.
Nga: How will we get there?
Lan: We can take a bus.
Nga: OK, fine.Bye.
Lan:Bye.
Nội dung học sinh cần hoàn thành sau khi nghe
Telephone numbers:(8 545 545)
(số điện thoại) 
b.They will see:(a Movie-bộ phim)
 (Họ sẽ xem)
c. They will meet at:.(my house-nhà của Lan)
 (Họ sẽ gặp nhau tại)
They will go by:(a bus-xe buyt)
 (Họ sẽ đi bằng)
b.3 Listen and write the dates of July) 05 thông tin
(Lắng nghe và ghi lại một số ngày của tháng 7)
*. Nội dung trong đĩa(máy)
The first of july The fourteenth
The seventeenth The sixth
The nineteenth
*Kết quả đối chứng:
Nội dung a.1, a.2, a.3 tỉ lệ hs nghe hiểu và trả lời được là trên70%.Trong khi đó tỉ lệ dành cho a.4 là 40% và tỉ lệ a.5 chưa đến 20%(Trong đó chỉ có vài hs nghe được đầy đủ 4 nội dung của a.5)
Số
lượng
hs tham
gia
Nội dung nghe/số lượng thông tin
Hoàn toàn không nghe được hoặc nghe sai
Số lượng thông tin cụ thể mà học sinh nghe được
01 thông tin
02 thông tin
03 thông tin
04 thông tin
05 thông tin
06 thông tin
21
b.1/6
05
06
02
0
02
03
03
23
b.2/4
14
05
03
01
23
b.3/5
04
0
06
04
03
06
*.Kết quả thực nghiệm:
Nội dung a.1, a.2, a.3 tỉ lệ hs nghe hiểu và trả lời được là trên 90%. Tỉ lệ dành cho a.4 là 80% và tỉ lệ a.5 hơn 60%.
Số
lượng
hs tham
gia
Nội dung nghe/số lượng thông tin
Hoàn toàn không nghe được hoặc nghe sai
Số lượng thông tin cụ thể mà học sinh nghe được
01 thông tin
02 thông tin
03 thông tin
04 thông tin
05 thông tin
06 thông tin
54
b.1/6
02
02
07
07
10
14
12
50
b.2/4
05
05
07
15
18
56
b.3/5
02
01
13
18
12
10
*. Ghi chú: Số lượng học sinh khối 7 tăng hơn khoảng thời gian trước khi tiến hành làm đề tài là do Nhà trường tuyển bổ sung.Số lượng chính thức của khối 7 là 58 hs.(số lượng hs trong bảng không đủ 58 là do một số học sinh vắng vào các thời điểm kiểm tra.)
VI. Kết quả nghiên cứu:
.Trong quá trình áp dụng, giáo viên xen kẽ các nội dung rèn luyện kỹ năng nghe cho học sinh và tính trực tiếp số lượng, tỉ lệ học sinh lĩnh hội các nội dung của các bài tập nghe.Trên cơ sở đó đưa ra các yêu cầu, những nội dung xác thực hơn, hợp lý hơn để gây hứng thú, kích thích óc tò mò và phát huy tối đa năng lực tư duy ngôn ngữ từ phía học sinh.Để tránh đi sự nhàm chán, giáo viên đã hạn chế sử dụng lại một cách máy móc cácc nội dung đã kiểm tra trước thời gian áp dụng đề tài.
1.Một số nội dung kiểm tra, đánh giá và kết quả cụ thể cho hs khối 7:
Khoảng thời gian trước khi kiểm tra học kỳ I:
Tổng
số
hs
khối 7
Nội dung nghe
Tổng số thông tin trong bài tâp nghe
Số lượng thông tin cụ thể mà học sinh nghe được
01 thông tin
02 thông tin
03 thông tin
04 thông tin
05 thông tin
06 thông tin
58
A4-Bài 6
(T.Anh 7)
05
25
15
07
07
04
58
A3-Bài 7
(T.Anh 7)
04
30
16
10
02
50
A1-Bài 10
(T.Anh 6)
06
10
07
15
10
05
03
48
A4-bài 11
(T.Anh 6)
04
08
25
15
T.cộng
19
65
46
57
34
09
03
*. Ghi chú: Số lượng học sinh khối 7 tăng hơn khoảng thời gian trước khi tiến hành làm đề tài là do Nhà trường tuyển bổ sung.Số lượng chính thức của khối 7 là 58 hs.
Tuần 02-03 sau thời gian nghỉ Tết(18/02-01/03/2008)
Tổng
số
hs
khối 7
Nội dung nghe
Tổng số thông tin trong bài tâp nghe
Số lượng thông tin cụ thể mà học sinh nghe được/hs
01 thông tin
02 thông tin
03 thông tin
04 thông tin
05 thông tin
06 thông tin
55
A3-Bài 9
(T.Anh 7)
05
10
05
10
12
18
54
B2-Bài 10
(T.Anh 7)
04
05
15
17
17
55
B4-Bài 10
(T.Anh 6)
04
08
05
25
17
54
C5-Bài 11
(T.Anh 6)
05
09
15
30
T.cộng
18
23
25
61
61
48
*.Ghi chú:Tổng số học sinh khối 7 được thống kê trong bảng không đều do một số học sinh vắng trong giờ học phụ đạo buổi chiều vào các thời điểm thống kê.
*Nhận xét: Từ kết quả thống kê, có thể thấy rằng, đã có sự chuyển biến rất tích cực từ phía học sinh.Tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt các nội dung đạt tỷ lệ chưa cao nhưng đã mất hẳn đi số lượng học sinh không nghe được thông tin nào như những kết quả khảo sát đầu tiên Đó là dấu hiệu vui, là động lực giúp người dạy phát huy hơn nữa sự chủ động, sáng tạo hơn nữa trong những bước tiếp theo và trong khoảng thời gian sắp đến.
 VI. Kết luận:
Qua thời gian thực nghiệm với những kết quả đạt được bước đầu, có thể rút ra được một số kết luận sau trong việc rèn luyện kỹ năng nghe Tiếng Anh cho học sinh lớp 7 trong giờ học phụ đạo:
- Giáo viên phải phân tích, giải thích kỹ cho học sinh hệ thống những câu hỏi đơn giản, học sinh phải nắm được yếu tố, thành phần căn bản nhất để có thể dễ dàng định hình câu trả lời.
Giáo viên phải nắm bắt được tâm lý của học sinh trong việc học Tiếng Anh nói chung và rèn luyện kỹ năng nghe nói riêng.Từ đó, tạo niềm hứng khởi cho học sinh, tạo tâm lý thoải mái cho học sinh: học nghe mà như là “chơi”, “chơi” mà như là đang học
Lựa chọn bài tập rèn luyện kỹ năng nghe phải đa dạng về nội dung và hình thức và nên đang xen giữa lượng kiến thức cả Tiếng Anh 6 và Tiếng Anh 7.
Luôn khuyến khích, động viên học sinh để có thể huy động được tất cả các đối tượng học sinh cùng tham gia vào việc rèn luyện kỹ năng nghe.Bởi nếu như học sinh khá, giỏi nghe được nhiều thông tin hơn thì các đối tượng học sinh còn lại khi nghe được một hoặc vài thông tin thì đó là tín hiệu vui mà giáo viên cần hướng đến và phát huy hơn nữa.
Giáo viên phải luôn rèn luyện kỹ năng nghe đều đặn và không nên dồn ép lượng kiến thức vào cùng một lúc mà phải luôn đang xen vào các thời điểm khác nhau của hai tiết học phụ đạo.Giáo viên phải luôn chủ động, sáng tạo cải biên một số nội dung trong sách trong Tiếng Anh 6 và 7 để tạo ra sự đa dạng trong bài tập rèn luyện kỹ năng nghe, lôi cuốn và tạo được sự hứng thú từ phía học sinh.
Luôn giao tiếp tiếng Anh thường xuyên với học sinh và nên bắt đầu từ những tình huống đơn giản nhất, gần gũi nhất để tạo tâm lý tự tin cho học sinh, hướng học sinh chủ động nghe và phúc đáp lại mang tính tự nhiên, thoải mái.
Cố gắng tạo điều kiện tối đa cho học sinh nghe bằng đĩa(máy),giáo viên nên hạn chế đọc cho học sinh nghe những nội dung trong đĩa.Điều này rất quan trọng bởi nó giúp học sinh nhận dạng chính xác được âm giọng, ngữ điệu.và 

File đính kèm:

  • docSKKN Tieng Anh 7.doc
Bài giảng liên quan