2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II Hóa học 8 - Năm học 2020-2021 - PGD Yên Thế (Có đáp án)

docx6 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung 2 Đề kiểm tra chất lượng học kì II Hóa học 8 - Năm học 2020-2021 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II 
 NĂM HỌC: 2020 - 2021
 MÔN: HOÁ HỌC 8
 (Đề gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
 Mã đề 801
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
 Em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu dưới đây và ghi ra tờ giấy kiểm tra
Câu 1. Cho các chất sau: Cu, Ag, Fe, Al, Zn. Số chất tác dụng được với Oxi ở nhiệt độ cao là
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2. Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?
 A. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O B. CaO + H2O  Ca(OH)2
 t0 t0
 C. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 D. CuO + H2  Cu + H2O 
Câu 3. Sự oxi hóa là sự tác dụng của một chất với
 A. H2. B. O2. C. H2O. D. NaOH.
Câu 4. Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều là oxit bazơ ?
 A. Al2O3, CaO, CuO, Fe2O3 B. SO3, Na2O, CaO, P2O5
 C. ZnO, CO2, SiO2, PbO D. SO2, Al2O3, HgO, K2O
Câu 5. Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào cho dưới đây?
 A. CuO B. ZnO C. PbO D. MgO
Câu 6. Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do:
 A. Khí oxi nhẹ hơn nước B. Khí oxi tan nhiều trong nước
 C. Khí O2 tan ít trong nước D. Khí oxi khó hoá lỏng
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO 3 hay KMnO4 
Nếu nung cùng a gam khối lượng KClO3 và KMnO4 thu được thể tích oxi lần lượt là V1 và V2 thì
 A. V1 = V2 B. V1 V2
Câu 8. Trong không khí tỉ lệ % thể tích của khí oxi là 
 A. 78%. B. 1%. C. 21%. D. 20%.
Câu 9. Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau?
 A. Không khí là một nguyên tố hoá học
 B. Không khí là một đơn chất
 C. Không khí là một hợp chất của 2 nguyên tố là oxi và nitơ
 D. Không khí là hỗn hợp khí, thành phần chính là khí oxi và khí nitơ
Câu 10. Dẫn 2,24 lít H2 ở đktc qua 12 gam CuO nung nóng số gam Cu thu được tối đa là
 A. 3,2. B. 4. C. 6,4. D. 8.
Câu 11. Chất nào sau đây không tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
 A. Fe. B. CaO. C. Na. D. SO2.
Câu 12. Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc loại axit?
 A. H3PO4, H2S, NaOH. B. H3PO4, HNO3, Na2CO3.
 C. HNO3, HCl, KCl. D. HCl, H3PO4, H2SO4.
Câu 13. Cho các chất có tên gọi như sau: Axit sunfuric, Nhôm hiđroxit, sắt (III) clorua. Công thức 
hóa học theo thứ tự tương ứng của các chất trên là 
 A. H2SO4, Al(OH)3, FeCl2. B. H2SO4, Al(OH)3, FeCl3. 
 C. H2SO3, Al(OH)3, FeCl2. D. H2S, Al(OH)3, FeCl3.
Câu 14. Dung dịch là hỗn hợp
 A. của chất rắn trong chất lỏng. B. của chất khí trong chất lỏng.
 C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 15. Hòa tan 20 gam đường vào nước thu được 100 gam dung dịch nước đường, số gam nước 
đã dùng là
 A. 120. B. 60. C. 80. D. 100. Câu 16. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
 A. Đều tăng. B. Phần lớn tăng. C. Đều giảm. D. Phần lớn giảm.
Câu 17. Biết độ tan của NaCl ở 25oC là 36g, số gam NaCl có trong 150g dung dịch NaCl bão hòa 
ở 25oC là
 A. 39,7 B. 36. C. 54. D. 37,9.
Câu 18. Số mol Na2CO3 có trong 150 ml dung dịch Na2CO3 2M là
 A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,25 mol. D. 0,3 mol.
Câu 19. Khối lượng H2SO4 trong 250g dung dịch H2SO4 20% là
 A. 50 gam. B. 45 gam. C. 25 gam. D. 12,5 gam.
Câu 20. Ở 250C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g. Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 
250C là
 A. 25% B. 22,32% C. 26,47% D. 25,47%
II. PHẦN TỰ LUẬN:( 5,0 điểm )
Câu 1 (2 điểm): Hoàn thành các phương trình sau:
 t0
 a. Al + O2  
 t0
 b. KClO3  
 t0
 c. H2 + Fe2O3  
 d. Na2O + H2O → 
Câu 2 (1,5 điểm): 
 1. Trình bày phương pháp nhận biết hai dung dịch bị mất nhãn không màu: NaOH và HCl.
 2. Tính khối lượng NaOH trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Hòa tan lượng NaOH trên 
vào 48 gam nước tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Câu 3 (1,5 điểm): Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 2M.
 a. Viết phương trình phản ứng.
 b. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
 c. Nếu dùng lượng khí H2 sinh ra thì tác dụng vừa đủ với 12 gam một oxit kim loại hóa trị II. 
Xác định công thức oxit đã dùng? 
 ------Hết------
(Biết: Cu=64; Zn=65; Pb=207;Na =23; Mg=24; K=39; Mn=55; S=32; Cl=35,5; H=1; O=16 )
 Học sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II 
 NĂM HỌC: 2020 - 2021
 MÔN: HOÁ HỌC 8
 (Đề gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
 Mã đề 802
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
 Em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu dưới đây và ghi ra tờ giấy kiểm tra
Câu 1. Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc loại axit?
 A. H3PO4, H2S, NaOH. B. H3PO4, HNO3, Na2CO3.
 C. HNO3, HCl, KCl. D. HCl, H3PO4, H2SO4.
Câu 2. Dung dịch là hỗn hợp
 A. của chất rắn trong chất lỏng. B. của chất khí trong chất lỏng.
 C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 3. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
 A. Đều tăng. B. Phần lớn tăng. C. Đều giảm. D. Phần lớn giảm.
Câu 4. Số mol Na2CO3 có trong 150 ml dung dịch Na2CO3 2M là
 A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,25 mol. D. 0,3 mol.
Câu 5. Ở 250C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g. Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 
250C là
 A. 25% B. 22,32% C. 26,47% D. 25,47%
Câu 6. Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?
 A. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O B. CaO + H2O  Ca(OH)2
 t0 t0
 C. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 D. CuO + H2  Cu + H2O 
Câu 7. Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều là oxit bazơ ?
 A. Al2O3, CaO, CuO, Fe2O3 B. SO3, Na2O, CaO, P2O5
 C. ZnO, CO2, SiO2, PbO D. SO2, Al2O3, HgO, K2O
Câu 8. Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do:
 A. Khí oxi nhẹ hơn nước B. Khí oxi tan nhiều trong nước
 C. Khí O2 tan ít trong nước D. Khí oxi khó hoá lỏng
Câu 9. Dẫn 2,24 lít H2 ở đktc qua 12 gam CuO nung nóng số gam Cu thu được tối đa là
 A. 3,2. B. 4. C. 6,4. D. 8.
Câu 10. Chất nào sau đây không tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
 A. Fe. B. CaO. C. Na. D. SO2.
Câu 11. Cho các chất có tên gọi như sau: Axit sunfuric, Nhôm hiđroxit, sắt (III) clorua. Công thức 
hóa học theo thứ tự tương ứng của các chất trên là 
 A. H2SO4, Al(OH)3, FeCl2. B. H2SO4, Al(OH)3, FeCl3. 
 C. H2SO3, Al(OH)3, FeCl2. D. H2S, Al(OH)3, FeCl3.
Câu 12. Hòa tan 20 gam đường vào nước thu được 100 gam dung dịch nước đường, số gam nước 
đã dùng là
 A. 120. B. 60. C. 80. D. 100. 
Câu 13. Biết độ tan của NaCl ở 25oC là 36g, số gam NaCl có trong 150g dung dịch NaCl bão hòa 
ở 25oC là
 A. 39,7 B. 36. C. 54. D. 37,9.
Câu 14. Khối lượng H2SO4 trong 250g dung dịch H2SO4 20% là
A. 50 gam. B. 45 gam. C. 25 gam. D. 12,5 gam.
Câu 15. Cho các chất sau: Cu, Ag, Fe, Al, Zn. Số chất tác dụng được với Oxi ở nhiệt độ cao là
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 16. Sự oxi hóa là sự tác dụng của một chất với A. H2. B. O2. C. H2O. D. NaOH.
Câu 17. Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào cho dưới đây?
 A. CuO B. ZnO C. PbO D. MgO
Câu 18. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO 3 hay KMnO4 
Nếu nung cùng a gam khối lượng KClO3 và KMnO4 thu được thể tích oxi lần lượt là V1 và V2 thì
 A. V1 = V2 B. V1 V2
Câu 19. Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau?
 A. Không khí là một nguyên tố hoá học
 B. Không khí là một đơn chất
 C. Không khí là một hợp chất của 2 nguyên tố là oxi và nitơ
 D. Không khí là hỗn hợp khí, thành phần chính là khí oxi và khí nitơ
Câu 20. Trong không khí tỉ lệ % thể tích của khí oxi là 
 A. 78%. B. 1%. C. 21%. D. 20%.
II. PHẦN TỰ LUẬN:( 5,0 điểm )
Câu 1 (2 điểm): Hoàn thành các phương trình sau:
 t0
 a. Al + O2  
 t0
 b. KClO3  
 t0
 c. H2 + Fe2O3  
 d. Na2O + H2O → 
Câu 2 (1,5 điểm): 
 1. Trình bày phương pháp nhận biết hai dung dịch bị mất nhãn không màu: NaOH và HCl.
 2. Tính khối lượng NaOH trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Hòa tan lượng NaOH trên 
vào 48 gam nước tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Câu 3 (1,5 điểm): Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 2M.
 a. Viết phương trình phản ứng.
 b. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
 c. Nếu dùng lượng khí H2 sinh ra thì tác dụng vừa đủ với 12 gam một oxit kim loại hóa trị II. 
Xác định công thức oxit đã dùng? 
 ------Hết------
(Biết: Cu=64; Zn=65; Pb=207;Na =23; Mg=24; K=39; Mn=55; S=32; Cl=35,5; H=1; O=16 )
 Học sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. PHÒNG GD & ĐT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2020-2021
 MÔN : HOÁ HỌC 8
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm )
 -Mỗi ý đúng chọn đúng được 0,25 điểm 
 Câu Mã đề 801 Mã đề 802
 1 C D
 2 B D
 3 B B
 4 A D
 5 D C
 6 C B
 7 D A
 8 C C
 9 D C
 10 C A
 11 A B
 12 D C
 13 B A
 14 D A
 15 C C
 16 B B
 17 A D
 18 D D
 19 A D
 20 C C
II. PHẦN TỰ LUẬN:( 5 điểm )
 Câu Đáp án Điểm
 - Mỗi PTHH đúng 0,5 đ
 0
 a. 4Al + 3O t 2Al O 0,5
 1 2 2 3
 t0 0,5
 (2.0 đ) b. 2KClO3  2KCl + 3O2 
 0 0,5
 c. 3H + Fe O t 2Fe + 3H O 
 2 2 3 2 0,5
 d. Na2O + H2O → 2NaOH 
 2 1. Nhận biết đúng mỗi chất cho 0,25 điểm. 0,5
 (1,5 đ) 2. - Tính được khối lượng NaOH là 12 gam cho 0,5 điểm. 0,5
 - Tính được C% = 20% cho 0,5 điểm. 0,5
 a. PTHH : Mg + 2HCl → FeCl2 + H2 0,25 
 1mol 2mol 1mol 
 b. 0,15mol 0,15mol 0,15mol 
 3 + nMg = 0,15 (mol) 0,25
 (1,5 đ)
 => nHCl = 0,15 x 2= 0,3 (mol) 0,25 
 => VHCl = 0,3:2 = 0,15 (lít). 0,25 
 to
 c. H2 + MO  M + H2O 
 1mol 1mol 0,15mol 0,15mol 0,25 
 => 12:(M+16) = 0,15 => M = 64 (Cu)
 Vậy oxit đó là CuO. 0,25 
* Lưu ý khi chấm bài :
 - Học sinh làm theo cách khác,lập luận chặt chẽ, đúng vẫn cho điểm tối đa.
 - Nếu HS không cân bằng hoặc cân bằng sai,thiếu điều kiện(nếu có) trừ đi nửa số điểm của 
phương trình. Công thức hóa học viết sai không cho điểm.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_ii_hoa_hoc_8_nam_hoc_2020_20.docx
Bài giảng liên quan