2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hoạt động trải nghiệm 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Tân Sỏi (Có đáp án + Ma trận)

docx12 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 12/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Hoạt động trải nghiệm 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Tân Sỏi (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I 
 TRƯỜNG THCS TÂN SỎI NĂM HỌC 2023 - 2024
 Môn: HĐTNHN 7
 Thời gian: 60 phút 
 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
 Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan (50%) và tự luận (50%). 
 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: 
 Mức độ nhận thức Tổng
 Vâṇ 
 Nhận Thông Vâṇ 
STT Chủ đề Nội dung dụng Tỉ lệ
 biết hiểu dụng Tổng
 cao
 Điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 Phát triển mối quan hệ 5 1
 hòa đồng, hợp tác với 2 1 1 1 1 (12,5% (25% 3,75
 Em với nhà thầy cô và các bạn 
 1 ) )
 trường
 Tự hào truyền thống 4
 1 2 1 1
 trường em (10%)
 Điểm mạnh, điểm hạn 5 1
 chế của tôi 2 2 1 1 (12,5% (25% 3,75
 Khám phá 
 2 ) )
 bản thân
 Kiểm soát cảm xúc của 6
 1 1 2 2 1,5
 bản thân (15%)
 Tổng 6 6 4 1 4 1 20 2
 Tỉ lệ % 15% 15% 35% 35% 50% 50% 10 điểm
 Tỉ lệ chung 30% 70% 100%
 IV. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.
 Số câu hỏi theo mức độ đánh 
 giá
 TT Chủ đề Nội dung Mức độ đánh giá Vận 
 Nhận Thông Vận 
 dụng 
 biết hiểu dụng
 cao
 1 Em với Phát triển - Nhận biết: Chỉ ra được biểu 2 1 1 2
 nhà mối quan hệ hiện của mối quan hệ tốt với trường hòa đồng, thầy cô và bạn bè.
 hợp tác với - Thông hiểu: Xác định được 
 thầy cô và những việc làm thể hiện sự hòa 
 các bạn đồng, hợp tác với thầy cô, bạn 
 bè.
 - Vận dụng: Áp dụng được 
 phương pháp khi làm việc 
 chung trong các nhiệm vụ học 
 tập 
 - Vận dụng cao: Đưa ra được 
 cách thức thực hiện, biện pháp 
 để thay đổi có hiệu quả mối 
 quan hệ với thầy cô, trở thành 
 một học sinh hòa đồng với bạn 
 bè.
 - Nhận biết: Biết được những 1 2 1
 nét nổi bật, đặc điểm về nhà 
 trường.
 Tự hào - Thông hiểu: Xác định được 
 truyền thống những yếu tố thể hiện sự lễ 
 trường em phép, biết ơn thầy cô.
 - Vận dụng: Hiểu được tác 
 động của truyền thống đối với 
 sự phát triển của nhà trường.
 Điểm mạnh, - Nhận biết: Nhận diện được 2 2 1 1
 điểm hạn chế điểm mạnh, điểm hạn chế của 
 của tôi bản thân.
 - Thông hiểu: Xác định được 
 nét tính cách đặc trưng được 
 thể hiện qua hành động.
 - Vận dụng: Chia sẻ được về 
 việc bản thân hạn chế điểm yếu 
 Khám và phát huy điểm mạnh.
2 phá bản 
 - Vận dụng cao: Biết lắng nghe 
 thân
 nhận xét của người khác về 
 mình.
 Kiểm soát - Nhận biết: Nhận diện được 1 1 2 2
 cảm xúc của khả năng kiểm soát cảm xúc 
 bản thân của bản thân.
 - Thông hiểu: Hiểu được bản 
 thân sẽ lựa chọn như thế nào 
 trong tình huống nhất định - Vận dụng: Xác định được đặc 
 trưng của cảm xúc trong hành 
 vi cụ thể.
 - Vận dụng cao: Kiểm soát cảm 
 xúc tốt trong tình huống cụ thể.
 Tổng 6 6 5 5
 22 câu (20 TN, 2 TL)
IV. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm). Mỗi câu 0,25 điểm ( Chọn đáp án đúng nhất)
Câu 1. Biểu hiện nào sau đây là một học sinh biết phát triển mối quan hệ với thầy cô?
A. Tâm sự, cởi mở chia sẻ với thầy cô về những khó khăn của bản thân.
B. Giữ khoảng cách nhất định và không làm phiền thầy cô. 
C. Chỉ chia sẻ tâm sự với bố mẹ và người thân trong gia đình.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.
Câu 2. Cách nào sau đây có thể giúp chúng ta hòa đồng hơn với bạn bè?
A. Giữ khoảng cách với bạn bè, không nói chuyện khi không cần thiết.
B. Chỉ trò chuyện, lắng nghe và cười nói với bạn thân trong lớp.
C. Luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của bạn bè xung quanh, giao tiếp cởi mở với các 
bạn và tôn trọng sự khác biệt.
D. Không hợp tác trong các hoạt động chung của lớp với những bạn mà mình không thích.
Câu 3. Đâu không phải là biểu hiện của sự hợp tác để thực hiện nhiệm vụ chung ? 
A. Tương tác giúp đỡ lẫn nhau.
B. Trao đổi, bàn bạc và hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện nhiệm vụ.
C. Lắng nghe và chia sẻ với nhau trong cuộc sống.
D. Không hoàn thành nhiệm vụ thầy cô đã phân công.
Câu 4. Em đã hợp tác với các bạn như thế nào khi giải quyết những nhiệm vụ chung?
A. Chỉ chọn những việc phù hợp với sở thích, sức khoẻ của bản thân.
B. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các bạn và tin tưởng lẫn nhau.
C. Chỉ quan tầm thực hiện công việc của mình, không quan tâm đến việc chung.
D. Im lặng hoặc lảng tránh khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chung.
Câu 5. Em nghĩ thế nào là một lớp học hạnh phúc?
A. Là lớp học mà các bạn học sinh yêu thương lẫn nhau, chia sẻ với nhau, hợp tác tốt trong các 
hoạt động chung và luôn hòa đồng, cùng nhau tiến bộ.
B. Là lớp học mà các bạn luôn cạnh tranh nhau để học giỏi nhất.
C. Là lớp học chỉ cần đứng nhất trường. D. Là lớp học mà học sinh luôn luôn nghe lời thầy cô, biết sợ thầy cô.
Câu 6: Theo em, truyền thống nào sau đây của một ngôi trường là đáng để tự hào?
A. Ngôi trường có nhiều giáo viên giỏi
B. Ngôi trường có nhiều học sinh giỏi
C. Ngôi trường được thành lập lâu năm
D. Ngôi trường qua các năm đều đạt các thành tích cao về giảng dạy, học tập và các hoạt động 
văn hóa thể thao. 
Câu 7: Em nên làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường?
A. Chỉ cần học giỏi, không cần tham gia các hoạt động khác.
B. Phát huy truyền thống nhà trường là việc của các thầy cô.
C. Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của một người học sinh, thực hiện tốt nội quy, chăm chỉ học tập 
và tham gia các hoạt động khác trong khả năng của mình.
D. Không cảm thấy tự hào về những truyền thống tốt đẹp của nhà trường.
Câu 8: Điều nào sau đâu được coi là truyền thống đáng để tự hào?
A. Tôn sư trọng đạo
B. Dạy tốt, học tốt
C. Học sinh luôn lễ phép, kính trọng, biết ơn thầy cô
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9: Em tìm hiểu để biết được lịch sử, truyền thống trường mình bằng các cách thức nào để đạt 
hiệu quả cao nhất?
A. Hỏi các bạn khác.
B. Tìm hiểu các anh chị đã ra trường
C. Tìm hiểu qua tranh ảnh, trên trang web, trong phòng truyền thống của nhà trường, qua thầy cô 
và các hoạt động tại trường.
D. Không cần tìm hiểu
Câu 10: Chúng ta có thể nhận ra điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân trong các hoạt động 
nào?
A. Trong học tập và cuộc sống
B. Trong sự tự đánh giá của bản thân
C. Trong nhận xét của gia đình, bạn bè và những người xung quanh
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 11: Biểu hiện nào sau đây là điểm mạnh trong học tập và cuộc sống?
A. Giao tiếp tiếng Anh chưa tốt
B. Không tự tin trước đám đông
C. Dễ nổi nóng, thiếu bình tĩnh
D. Biết cách giải quyết vấn đề
Câu 12: Đâu được coi là một điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống? A. Có kĩ năng thuyết trình.
B. Có tính kỉ luật cao.
C. Thành thạo công nghệ thông tin.
D. Ngại giao tiếp.
Câu 13: Em muốn rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong học tập, em cần làm như thế nào?
A. Đi học chuyên cần, tập trung vào việc học tập trên lớp và ở nhà.
B. Chỉ cần làm bài tập đầy đủ, trình bày sạch, đẹp .
C. Chỉ học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi kiểm tra.
D. Khi gặp bài tập khó em nhờ anh chị, người thân làm giúp. 
Câu 14: Để phát huy điểm mạnh của bản thân là sự tự tin trước đám đông, em cần làm như thế 
nào?
A. Đi chơi nhiều đến những nơi công cộng, nơi đông người.
B. Thường xuyên xung phong phát biểu trước lớp, trước toàn trường, thuyết trình trong các buổi 
báo cáo của nhóm.
C. Chơi thân với một bạn có tính cách tự tin trước đám đông để giống bạn.
D. Cố gắng học giỏi, sự tự tin sẽ tự xuất hiện.
Câu 15: Biểu hiện nào sau đây thể hiện chưa biết kiểm soát bản thân?
A. Hít thở đều và tập trung vào hít thở.
B. Suy nghĩ về những điều tích cực.
C. Không giữ những suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực trong người.
D. Hay nổi nóng khi bị các bạn trêu chọc.
Câu 16: Khi xuất hiện cảm xúc tiêu cực, em nên giải toả cảm xúc đó bằng cách nào?
A. Để cảm xúc tiêu cực bộc lộ một cách tự nhiên, không cần giải toả.
B. Đi xem phim hay chơi điện tử liên tục nhiều giờ đồng hồ
C. Hít thở sâu hoặc đi dạo
D. Quát hoặc nói thật to với người đối diện cho hả giận.
Câu 17: Những cảm xúc như thế nào thì được gọi là cảm xúc tiêu cực?
A. Vui vẻ, hạnh phúc
B. Tức giận, đau khổ, lo lắng, tuyệt vọng
C. Hồi hộp
D. Bất ngờ
Câu 18: Những cách nào sau đây có thể giải tỏa cảm xúc tiêu cực?
A. Hít thở sâu và đi dạo
B. Chơi môn thể thao hoặc nghe bản nhạc yêu thích
C. Tâm sự với người mà mình cảm thấy tin tưởng
D. Tất cả các phương án trên Câu 19: Kĩ năng kiểm soát cảm xúc theo các bước nào là phù hợp nhất?
A. Nhận biết cảm xúc Điều chỉnh cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp
B. Điều chỉnh cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp Nhận biết cảm xúc
C. Thể hiện cảm xúc Nhận biết cảm xúc Điều chỉnh cảm xúc phù hợp
D. Nhận biết cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp Điều chỉnh cảm xúc
Câu 20: An và Linh là bạn thân. Hôm đó, Linh lấy 1 bức ảnh trong tư thế rất xấu của An cho các 
bạn trong lớp xem khiến các bạn cười ầm lên trêu chọc An mãi. An cảm thấy rất giận Linh và bực 
mình vì các bạn trêu chọc. Nếu em là bạn An trong tình huống đó, theo em lựa chọn nào dưới đây 
là tốt nhất để kiềm chế bản thân và để các bạn hiểu ra không trêu mình nữa.
A. Hét lên với các bạn và không thèm nói chuyện với ai.
B. Im lặng và phớt lờ những lời trêu chọc 1 lúc. Sau đó dõng dạc nói với các bạn: “Mình thật sự 
cảm thấy không vui khi các bạn làm như thế. Mong các bạn hãy tôn trọng mình”. 
C. Tức giận và đi mách cô giáo chủ nhiệm.
D. Không làm bạn với Linh nữa. 
TỰ LUẬN ( 5 điểm). 
Câu 1: Em hãy nêu 3 cách để hợp tác tốt và giải quyết những vấn đề phát sinh với thầy cô, các 
bạn trong việc thực hiện những nhiệm vụ chung. (2,5 điểm).
Câu 2: Em hãy xác định 2 điểm mạnh và 2 điểm hạn chế của bản thân và lập kế hoạch phát huy điểm 
mạnh, hạn chế điểm yếu theo bảng sau:
 Điểm mạnh của bản thân Những việc cần làm để phát huy
 Điểm hạn chế ( điểm yếu) của bản Những việc cần làm để hạn chế
 thân
VI. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.
1. ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm). Mỗi câu 0,25 điểm ( Chọn đáp án đúng nhất)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A C D B A D C D C D D D A B D C B D A B B. TỰ LUẬN ( 5,0 điểm).
Câu 1: 
Học sinh nêu được 3 cách để hợp tác tốt và giải quyết những vấn đề phát sinh với thầy cô, các bạn 
trong việc thực hiện những nhiệm vụ chung.
1. Cùng các bạn xây dựng kế hoạch và nhiệm vụ chung. Hợp tác sẽ giúp bổ sung ý kiến cũng như 
điều chỉnh những điều chưa đúng cho nhau.
2. Luôn lắng nghe, tôn trọng thầy cô và các bạn
3. Chủ động xin ý kiến thầy cô khi gặp khó khăn trong giải quyết nhiệm vụ.
Câu 2: Gợi ý trả lời
 Điểm mạnh của bản thân Những việc cần làm để phát huy
Chăm chỉ - Học tập và làm bài tập đầy đủ, đúng giờ
 - Hoàn thành việc ở lớp, giúp đỡ bố mẹ việc ở nhà.
 - Tự giác trong các công việc
 - Giơ tay phát biểu bài thường xuyên
Tự tin trước đám đông - Xung phong thuyết trình trước lớp
 - Tham gia nhiều các hoạt động ngoại khóa
 Điểm yếu của bản thân Những việc cần làm để hạn chế
 - Tăng cường giao tiếp với bạn bè và mọi người
Nhút nhát - Tham gia nhiều hoạt động tập thể, xã hội
 - Lắng nghe nhu cầu, mong muốn của người khác
Hiếu thắng - Suy nghĩ, cân nhắc xem nhu cầu của mình có thật sự chính 
 đáng không
2. ĐÁNH GIÁ
 ĐÁNH GIÁ Kết quả
ĐẠT Tổng điểm 2 phần từ 5 điểm trở lên
CHƯA ĐẠT Tổng điểm 2 phần từ dưới 5 điểm trở xuống
 PHÊ DUYỆT CỦA BGH PHÊ DUYỆT CỦA TỔ Người xây dựng
 CHUYÊN MÔN
 Đào Xuân Toàn KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN HĐTN,HN LỚP 7
 (Thời gian làm bài: 60 phút)
Họ tên:..................................................................
Lớp:.......................................................................
 ĐỀ KIỂM TRA
 (Lưu ý: Học sinh làm trực tiếp vào đề)
A. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm). Mỗi câu 0,25 điểm ( Chọn đáp án đúng nhất)
Câu 1. Biểu hiện nào sau đây là một học sinh biết phát triển mối quan hệ với thầy cô?
A. Tâm sự, cởi mở chia sẻ với thầy cô về những khó khăn của bản thân.
B. Giữ khoảng cách nhất định và không làm phiền thầy cô. 
C. Chỉ chia sẻ tâm sự với bố mẹ và người thân trong gia đình.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.
Câu 2. Cách nào sau đây có thể giúp chúng ta hòa đồng hơn với bạn bè?
A. Giữ khoảng cách với bạn bè, không nói chuyện khi không cần thiết.
B. Chỉ trò chuyện, lắng nghe và cười nói với bạn thân trong lớp.
C. Luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của bạn bè xung quanh, giao tiếp cởi mở với các 
bạn và tôn trọng sự khác biệt.
D. Không hợp tác trong các hoạt động chung của lớp với những bạn mà mình không thích.
Câu 3. Đâu không phải là biểu hiện của sự hợp tác để thực hiện nhiệm vụ chung ? 
A. Tương tác giúp đỡ lẫn nhau.
B. Trao đổi, bàn bạc và hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện nhiệm vụ.
C. Lắng nghe và chia sẻ với nhau trong cuộc sống.
D. Không hoàn thành nhiệm vụ thầy cô đã phân công.
Câu 4. Em đã hợp tác với các bạn như thế nào khi giải quyết những nhiệm vụ chung?
A. Chỉ chọn những việc phù hợp với sở thích, sức khoẻ của bản thân.
B. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các bạn và tin tưởng lẫn nhau.
C. Chỉ quan tầm thực hiện công việc của mình, không quan tâm đến việc chung.
D. Im lặng hoặc lảng tránh khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chung.
Câu 5. Em nghĩ thế nào là một lớp học hạnh phúc?
A. Là lớp học mà các bạn học sinh yêu thương lẫn nhau, chia sẻ với nhau, hợp tác tốt trong các 
hoạt động chung và luôn hòa đồng, cùng nhau tiến bộ.
B. Là lớp học mà các bạn luôn cạnh tranh nhau để học giỏi nhất.
C. Là lớp học chỉ cần đứng nhất trường.
D. Là lớp học mà học sinh luôn luôn nghe lời thầy cô, biết sợ thầy cô.
Câu 6: Theo em, truyền thống nào sau đây của một ngôi trường là đáng để tự hào? A. Ngôi trường có nhiều giáo viên giỏi
B. Ngôi trường có nhiều học sinh giỏi
C. Ngôi trường được thành lập lâu năm
D. Ngôi trường qua các năm đều đạt các thành tích cao về giảng dạy, học tập và các hoạt động 
văn hóa thể thao. 
Câu 7: Em nên làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường?
A. Chỉ cần học giỏi, không cần tham gia các hoạt động khác.
B. Phát huy truyền thống nhà trường là việc của các thầy cô.
C. Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của một người học sinh, thực hiện tốt nội quy, chăm chỉ học tập 
và tham gia các hoạt động khác trong khả năng của mình.
D. Không cảm thấy tự hào về những truyền thống tốt đẹp của nhà trường.
Câu 8: Điều nào sau đâu được coi là truyền thống đáng để tự hào?
A. Tôn sư trọng đạo C. Học sinh luôn lễ phép, kính trọng, biết ơn thầy cô
B. Dạy tốt, học tốt D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9: Em tìm hiểu để biết được lịch sử, truyền thống trường mình bằng các cách thức nào để đạt 
hiệu quả cao nhất?
A. Hỏi các bạn khác.
B. Tìm hiểu các anh chị đã ra trường
C. Tìm hiểu qua tranh ảnh, trên trang web, trong phòng truyền thống của nhà trường, qua thầy cô 
và các hoạt động tại trường.
D. Không cần tìm hiểu
Câu 10: Chúng ta có thể nhận ra điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân trong các hoạt động nào?
A. Trong học tập và cuộc sống
B. Trong sự tự đánh giá của bản thân
C. Trong nhận xét của gia đình, bạn bè và những người xung quanh
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 11: Biểu hiện nào sau đây là điểm mạnh trong học tập và cuộc sống?
A. Giao tiếp tiếng Anh chưa tốt C. Dễ nổi nóng, thiếu bình tĩnh
B. Không tự tin trước đám đông D. Biết cách giải quyết vấn đề
Câu 12: Đâu được coi là một điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống?
A. Có kĩ năng thuyết trình. C. Thành thạo công nghệ thông tin.
B. Có tính kỉ luật cao. D. Ngại giao tiếp
Câu 13: Em muốn rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong học tập, em cần làm như thế nào?
A. Đi học chuyên cần, tập trung vào việc học tập trên lớp và ở nhà.
B. Chỉ cần làm bài tập đầy đủ, trình bày sạch, đẹp . C. Chỉ học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi kiểm tra.
D. Khi gặp bài tập khó em nhờ anh chị, người thân làm giúp. 
Câu 14: Để phát huy điểm mạnh của bản thân là sự tự tin trước đám đông, em cần làm như thế nào?
A. Đi chơi nhiều đến những nơi công cộng, nơi đông người.
B. Thường xuyên xung phong phát biểu trước lớp, trước toàn trường, thuyết trình trong các buổi 
báo cáo của nhóm.
C. Chơi thân với một bạn có tính cách tự tin trước đám đông để giống bạn.
D. Cố gắng học giỏi, sự tự tin sẽ tự xuất hiện.
Câu 15: Biểu hiện nào sau đây thể hiện chưa biết kiểm soát bản thân?
A. Hít thở đều và tập trung vào hít thở.
B. Suy nghĩ về những điều tích cực.
C. Không giữ những suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực trong người.
D. Hay nổi nóng khi bị các bạn trêu chọc.
Câu 16: Khi xuất hiện cảm xúc tiêu cực, em nên giải toả cảm xúc đó bằng cách nào?
A. Để cảm xúc tiêu cực bộc lộ một cách tự nhiên, không cần giải toả.
B. Đi xem phim hay chơi điện tử liên tục nhiều giờ đồng hồ
C. Hít thở sâu hoặc đi dạo
D. Quát hoặc nói thật to với người đối diện cho hả giận.
Câu 17: Những cảm xúc như thế nào thì được gọi là cảm xúc tiêu cực?
A. Vui vẻ, hạnh phúc C. Hồi hộp
B. Tức giận, đau khổ, lo lắng, tuyệt vọng D. Bất ngờ
Câu 18: Những cách nào sau đây có thể giải tỏa cảm xúc tiêu cực?
A. Hít thở sâu và đi dạo
B. Chơi môn thể thao hoặc nghe bản nhạc yêu thích
C. Tâm sự với người mà mình cảm thấy tin tưởng
D. Tất cả các phương án trên
Câu 19: Kĩ năng kiểm soát cảm xúc theo các bước nào là phù hợp nhất?
A. Nhận biết cảm xúc Điều chỉnh cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp
B. Điều chỉnh cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp Nhận biết cảm xúc
C. Thể hiện cảm xúc Nhận biết cảm xúc Điều chỉnh cảm xúc phù hợp
D. Nhận biết cảm xúc Thể hiện cảm xúc phù hợp Điều chỉnh cảm xúc
Câu 20: An và Linh là bạn thân. Hôm đó, Linh lấy 1 bức ảnh trong tư thế rất xấu của An cho các 
bạn trong lớp xem khiến các bạn cười ầm lên trêu chọc An mãi. An cảm thấy rất giận Linh và bực 
mình vì các bạn trêu chọc. Nếu em là bạn An trong tình huống đó, theo em lựa chọn nào dưới đây 
là tốt nhất để kiềm chế bản thân và để các bạn hiểu ra không trêu mình nữa.
A. Hét lên với các bạn và không thèm nói chuyện với ai. B. Im lặng và phớt lờ những lời trêu chọc 1 lúc. Sau đó dõng dạc nói với các bạn: “Mình thật sự 
cảm thấy không vui khi các bạn làm như thế. Mong các bạn hãy tôn trọng mình”. 
C. Tức giận và đi mách cô giáo chủ nhiệm.
D. Không làm bạn với Linh nữa. 
TỰ LUẬN ( 5 điểm). 
Câu 1: Em hãy nêu 3 cách để hợp tác tốt và giải quyết những vấn đề phát sinh với thầy cô, các 
bạn trong việc thực hiện những nhiệm vụ chung. (2,5 điểm).
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy xác định 2 điểm mạnh và 2 điểm hạn chế của bản thân và lập kế hoạch phát huy điểm 
mạnh, hạn chế điểm yếu theo bảng sau:
 Điểm mạnh của bản thân Những việc cần làm để phát huy
 ................................................................................ .....................................................................................
 ............................................................................... .....................................................................................
 ................................................................................ ................................................................................
 ............................................................................... ..............................................................................
 ................................................................................ ....................................................................................
 ................................................................................ ...................................................................................
 ................................................................................ ................................................................................
 ................................................................................ ................................................................................
 Điểm hạn chế ( điểm yếu) của bản thân Những việc cần làm để hạn chế
.................................................................................... ....................................................................................
.................................................................................... ...................................................................................
 ................................................................................ ................................................................................
.................................................................................... ....................................................................................
.................................................................................... .................................................................................... 

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_hoat_dong_trai_nghiem_7_nam_hoc.docx