Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 19+20: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Đỗ Thị Hoàn
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Hóa học 8 - Tiết 19+20: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Đỗ Thị Hoàn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRƯỜNG THCS TÂN SỎI CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN MÔN: HÓA HỌC 8 GiáoGiáo viên:viên: ĐỖĐỖ THỊTHỊ HOÀNHOÀN TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT I. Chuyển đổi giữa lượng VD1: a. Hãy cho biết khối lượng chất và khối lượng chất của 0,25 mol CO2 là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của CO là 44 g/mol. (1) 2 Giải 1mol CO2 có khối lượng là 44 g m: khối lượng chất (g) M 0,25 mol CO2 có khối lượng là: x (g) M: khối lượng mol (mol/g) n m N: số mol chất (n) 0,25.44 x = = 11(g) 1 TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT I. Chuyển đổi giữa lượng VD1: chất và khối lượng chất b. Hãy cho biết của 0,4 mol Fe 1. Công thức có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng mol của Fe là 56 (1) g/mol. m: khối lượng chất (g) M: khối lượng mol (mol/g) N: số mol chất (n) Từ công thức : v Nếu biết : khối lượng m và khối lượng mol M, chuyển đổi tính n như thế nào? m n = M v Nếu biết : khối lượng m và lượng chất n, chuyển đổi tính M như thế nào? m M = n TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất n = (2) (1) => M = (3) m: khối lượng chất (g) M: khối lượng mol (mol/g) N: số mol chất (n) VD2: (1) a.Tính số mol của: 6,5 g Zn b.Tính khối lượng mol của 0,5 n = (2) mol CO2 . Biết 0,5mol này có khối lượng là 22g. M = (3) TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT Luyện tập: Bài tập 1: Hãy tính số Bài tập 2: Hãy tính khối mol của: lượng của: 1) 28g Fe 1) 1,5 mol NaOH 2) 3,2g SO2 2) 2 mol H2S 3) 5,4g Al 3) 0,25 mol H2SO4 4) 10g CaCO3 4) 0,5 mol CuO Bài tập 3: Biết 0,2 mol kim loại A có khối lượng là 5,4g . a) Tính khối lượng mol của kim loại A. b) Xác định tên của kim loại A. Bài tập 4: Hợp chất X có công thức hóa học là R2O. Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4g. - Tìm khối lượng mol của X. - Tìm tên và KHHH của R. Bài tập 5: Một cơ sở may công nghiệp sản xuất trung bình mỗi ngày thải ra ngoài không khí khoảng 300 mol phân tử khí CO2 . Hãy tính khối lượng khí CO2 được thải ra ngoài không khí? Bài tập:Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Chất Khối lượng Số mol chất Số hạt vi chất n (mol) mô m (g) (nguyên tử, phân tử) Magie (Mg) 48 2 12 . 1023 Lưu huỳnh tri oxit 40 0,5 3 . 1023 (SO3) Khí metan 4 23 (CH4) 0,25 1,5 . 10 TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT II. Chuyển đổi giữa lượng VD1: Tính thể tích của 2,5 mol chất và thể tích khí H2 ở (đktc). Giải (4) 1mol H2 ở (đktc) chiếm 22,4 lít (5) 2,5mol H2 chiểm thể tích là: x (l) n V V: thể tích chất khí ở (đktc) (lít) x = 2,5 . 22,4 = 56 (l) n: số mol chất (n) (1) VD2: a.Tính số mol của: 5,6 l O2, n = (2) 6,72 l N2 b.Tính thể tích của 0,125 mol CO , 0,5 mol CO M = (3) 2 (4) (5) TIẾT 19+ 20-BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT Luyện tập: Bài tập 1: Hãy tính: Bài tập 2: Hãy tính: 1) Khối lượng của: 1) Số mol 3,2g CuSO4 a. 2,24l O2 2) Số mol của 11,2 lít SO2 b. 5,6 l CO2 3) Thể tích của 0,3 mol H2 1) Thể tích của: 4) Khối lượng của 3,5 mol C a. 4g H2 b. 3,2 g SO2 Bài tập 3: Hãy tính: 1) Khối lượng của hỗn hợp gồm: 0,2 mol FeO; 0,2 mol ZnO và 0,2 mol K2O. 2) Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,2 mol H2; 0,4 mol O2, 0,6 mol N2O và 0,8 mol CO2 Bài 4 Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2; 0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2và 0,45 mol khí H2. a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc). b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X. Bài 5 a) Hãy giải thích vì sao 1 mol các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí tuy có số phân tử như nhau nhưng lại có thể tích không bằng nhau? b) Hãy giải thích vì sao trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 mol khí hidro và 1 mol khí cacbonic có thể tích bằng nhau. Nếu ở đktc thì chúng có thể tích là bao nhiêu? *Đối với bài học ở tiết học này: -Học bài. -Làm bài tập: 3a,4 SGK/67 và bài19.1,19.5SBT/27 *Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: -Xem kĩ phần II của bài 19: “chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?” -Viết công thức tính thể tích chất khí ở đktc.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_8_tiet_1920_chuyen_doi_giua_khoi_luong_the.ppt



