Bài giảng Khoa học Lớp 5 - Tuần 4, Bài: Các giai đoạn của cuộc đời - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Khoa học Lớp 5 - Tuần 4, Bài: Các giai đoạn của cuộc đời - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH PHƯỚC A MÔN: KHOA HỌC CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI LỚP NĂM - TUẦN 4 Năm học: 2021 - 2022 Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì 1.Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Quan sát tranh, đọc thông tin ở SGK, thảo luận nhóm bàn để thực hiện yêu cầu sau: - Tìm xem mỗi thông tin trong khung chữ ứng với lứa tuổi nào dưới đây: 1. Dưới 3 tuổi 2. Từ 3 đến 6 tuổi 3. Từ 6 đến 10 tuổi Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì 1.Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. 3 a. Ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp b. Ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ c. Ở lứa tuổi này, chiều tục lớn nhanh nhưng không bằng thuộc hoàn toàn vào bố mẹ. Nhưng cao vẫn tiếp tục tăng. lứa tuổi trước. Chúng ta thích chúng ta lại lớn lên khá nhanh (nhất là Hoạt động học tập của hoạt động, chạy nhảy, vui chơi với giai đoạn sơ sinh) và đến cuối lứa tuổi chúng ta ngày càng tăng, các bạn, đồng thời lời nói và suy này, chúng ta có thể tự đi, chạy, xúc cơm, trí nhớ và suy nghĩ cũng nghĩ bắt đầu phát triển. chơi và chào hỏi mọi người. ngày càng phát triển. Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì 1.Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. 3 Dưới 3 tuổi Từ 3 đến 6 tuổi Từ 6 đến 10 tuổi b. Ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ a. Ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp c. Ở lứa tuổi này, chiều thuộc hoàn toàn vào bố mẹ. Nhưng tục lớn nhanh nhưng không bằng cao vẫn tiếp tục tăng. chúng ta lại lớn lên khá nhanh (nhất lứa tuổi trước. Chúng ta thích Hoạt động học tập của là giai đoạn sơ sinh) và đến cuối lứa hoạt động, chạy nhảy, vui chơi với chúng ta ngày càng tăng, tuổi này, chúng ta có thể tự đi, chạy, các bạn, đồng thời lời nói và suy trí nhớ và suy nghĩ cũng xúc cơm, chơi và chào hỏi mọi người. nghĩ bắt đầu phát triển. ngày càng phát triển. Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì 2. Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người. - Đọc thông tin ở SGK trang 15, quan sát tranh và làm việc nhóm (theo kĩ thuật “các mảnh ghép”) các câu hỏi sau: + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào (ở cả nam và nữ)? + Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? + Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? - Con gái thường bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi. - Con trai thường bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi 3. Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người. + Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? - Ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. - Đồng thời ở giai đoạn này cũng diễn ra những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. + Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm đặc biệt quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người? Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể: - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì 3. Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người. * Nêu sự khác nhau, giống nhau về đặc điểm của tuổi dậy thì ở con gái và con trai? Khác - Con gái thường bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi, xuất hiện nhau: kinh nguyệt. - Con trai thường bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi, có hiện tượng xuất tinh. Giống - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. nhau: - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển. - Ở giai đoạn này cũng diễn ra những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. Khoa học Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. *Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già con người được chia thành những giai đoạn phát triển nào ? Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già *Những giai đoạn đó có đặc điểm gì nổi bật ? - Đọc thông tin hoàn thành bảng sau: Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già *Từ tuổi vị thành niên: Giai đoạn Hình Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành niên (từ 10 đến 1 người lớn. Ở tuổi này có sự phát triển 19 tuổi) mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. *Từ tuổi vị thành niên: - Em đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? * Các em đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. - Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ? * Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra như thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người ở vào lứa tuổi mình. *Tuổi trưởng thành: Giai đoạn Hình Đặc điểm nổi bật Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu (từ 20 đến 60 hoặc bằng sự phát triển cả về mặt sinh 65 tuổi) 2 ; 3 học và xã hội. *Tuổi già: Giai Hình Đặc điểm nổi bật đoạn Ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên những người Tuổi 4 cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện già thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. Giai đoạn Hình Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn. niên 1 Ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. Tuổi trưởng 2 ; 3 Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát thành triển cả về mặt sinh học và xã hội. Ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động Tuổi già 4 của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_lop_5_tuan_4_bai_cac_giai_doan_cua_cuoc_d.ppt



